NuocNga.Net

Page Loading... please wait!



This page still doesn't show? Click here
 
Trang chủTrang chủ    Trợ giúpTrợ giúp   Tìm kiếmTìm kiếm   Danh sách thành viênDanh sách thành viên   Nhóm làm việcNhóm làm việc Ban quản trịBan quản trị   Đăng kýĐăng ký 
 Thông tin cá nhânThông tin cá nhân   Tin nhắnTin nhắn   Đăng nhậpĐăng nhập 
Thuế và hướng đi cho người Việt tại Nga.

 
Gửi bài mới   Trả lời cho chủ đề   printer-friendly view    NuocNga.Net -> Sinh sống tại Nga
Chủ đề phía trước :: Chủ đề kế tiếp  
Tác giả Nội dung bài viết
nmt
Bánh blin nóng - Горячий блин
Bánh blin nóng - Горячий блин



Tham gia từ: 16 Oct 2006
Bài viết: 2

GửiGửi: 16-Oct-2006 8:43 pm    Tiêu đề:  Thuế và hướng đi cho người Việt tại Nga.
Trả lời kèm trích dẫn

Trong 1 hay bất kì quốc gia nào luật pháp là nền tảng cho sự ổn định và phát triển lâu dài. Pháp luật đã được quy định sẵn, nếu vi phạm cũng tức là phạm pháp. Trong kinh doanh, có những bộ luật về kinh doanh như luật doanh nghiệp, luật cạnh tranh, luật thuế. Trong đó luật mà người Việt vi phạm nhiều nhất chính là luật thuế. Tại sao lại vi phạm? Thì có thể do cố ý, nhưng theo tôi thì hầu hết là vô tình bởi phần lớn doanh nhân Việt thiếu hiểu biết về các luật thuế, không biết thì không thể thực hiện theo đúng luật được.
Dưới đây là tóm tắt một số điều luật cơ bản về thuế (trong bộ Luật Thuế của LB Nga) và những liên quan từ việc đóng thuế đến công việc kinh doanh của các doanh nghiệp.
* * *
Thuế giá trị gia tăng VAT.
1. Các điều luật về thuế giá trị gia tăng.
Điều 145:
1.Doanh nghiệp (hoặc doanh nhân) có quyền được miễn đóng thuế VAT nếu như trong 3 tháng liên tiếp tổng doanh thu của doanh nghiệp (hoặc doanh nhân) đó không vượt quá 2 triệu rúp.
…..
Điều 164:
1. …
2. Áp dụng thuế giá trị gia tăng 10% trong việc các kinh doanh:
2.1. Các mặt hàng: gia súc gia cầm (cân hơi); thịt; trứng; sữa; cá; các sản phẩm từ thịt, trứng, sữa, cá; muối; đường; dầu thực vật; ngũ cốc và các sản phẩm từ ngũ cốc; các sản phẩm từ biển; rau quả; các sản phẩm dinh dưỡng dành cho trẻ em;
2.2.Các sản phẩm dành cho trẻ em sau: vải vóc, quần áo, da giày, dép trẻ em, giường trẻ; chăn đệm; đồ chơi và sách vở học sinh.
2.3. Các sản phẩm thuộc in ấn, báo chí.
2.4. Các sản phẩm y tế (thuốc và dụng cụ y tế).
3. Áp dụng thuế giá trị gia tăng 18% trong các trường hợp kinh doanh khác không nêu trong các khoản 2.1, 2.2, 2.4 của điều luật này.


Như vậy doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng quần áo sẽ phải đóng thuế VAT là 18% (hoặc 10% đối với các mặt hàng trẻ con) nếu như doanh thu của doanh nghiệp đó trong 3 tháng liên tiếp vượt qua mức 2 triệu rúp.

2. Cách tính thuế giá trị gia tăng.
Doanh nghiệp A là doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng quần áo người lớn với doanh thu vuợt mức 2 triệu rúp trong vòng 3 tháng liên tiếp.
S: giá nhập gốc của một đơn vị hàng hoá (đơn vị có thể là chiếc, lô…);
Thuế VAT khi nhập: 18% * S =0,18S;
Giá nhập vào (giá nhập gốc +VAT): S+0,18S=1,18S;
Áp giá (giá tăng thêm so với giá nhập gốc): X% * S=X*S;
Giá xuất gốc (giá bán ra không có VAT): S+S*X=(1+X)S;
Áp thuế VAT: 18%;
Thuế VAT khi xuất (khi bán ra): 0,18(1+X)S;
Giá xuất (1+X)S+0,18(1+X)S=1,18*S(1+X) (2.1)
Thuế VAT mà doanh nghiệp phải trả (bằng hiêu số của VAT xuất ra với VAT nhập vào): 0,18(1+X)S – 0,18S = 0,18S*X; (2.2)
Như vậy thuế giá trị gia tăng được tính trên mức áp giá của doanh nghiệp.

Ví dụ: doanh nghiệp A nhập sản phẩm có giá nhập gốc là 100 rúp;
Thuế VAT khi nhập là 0,18*100=18 rúp;
Giá nhập vào của sản phẩm đó mà doanh nghiệp phải trả là 100+18=118 rúp;
Áp giá 40% giá nhập gốc 0,40*100=40 rúp;
Giá xuất gốc 100+40=140 rúp;
Thuế VAT khi xuất: 140*0,18=25,2 rúp;
Giá xuất (gồm cả VAT): 140+25,2=165,2 rúp;
Thuế VAT doanh nghiệp phải trả là 25,2-18=7,2 rúp;
Nếu tính nhanh theo công thức trên thì VAT doanh nghiêp phải trả cũng là:
0,18*100*0,40=7,2 rúp;

3. Lãi suất của doanh nghiệp đóng VAT (khi chưa tính chi phí và thuế doanh nghiệp):
Lãi suất = (Tiền lãi /giá bán ra)=( áp giá / giá bán ra)
=(X*S)/ (1,18*S(1+X)) = X/(1,8*(1+X)); (2.3)
Như vậy theo công thức này thì lãi suất chỉ phụ thuộc vào mức áp giá bán ra cho sản phẩm mà không phụ thuộc vào giá nhập vào sản phẩm đó.
Trong ví dụ ở trên lãi suất sẽ là: 40/156,2=24,21%.

4. Ví dụ.
Hai doanh nghiệp A và B. Doanh nghiệp A bán buôn, B bán lẻ.
Trường hợp 1: A và B cùng đóng VAT;

-------------------------------------A------------------------------------B
Giá nhập gốc--------------------100---------------------------------140
VAT khi nhập--------------------18-----------------------------------25,2
Giá nhập (gồm VAT)-----------118---------------------------------165,2
Áp giá-------------------- 40%*100=40---------------------- 90%*140=126
Giá xuất gốc --------------------140---------------------------------266
Áp thuế VAT --------------------25,2--------------------------------47,88
Giá xuất (gồm VAT)------------165,2------------------------------313,88
VAT phải trả---------------------7,2---------------------------------22,68
Lãi suất (%) -------------------24,21-------------------------------40,14

Trường hợp 2: A đóng VAT, B không phải đóng VAT
-------------------------------------A-------------------------------------B
Giá nhập gốc--------------------100------------------------------------140
VAT khi nhập--------------------18-------------------------------------25,2
Giá nhập (gồm VAT)------------118------------------------------------165,2
Áp giá-----------------------------40------------------------ (313,88-165,2)=148,68
Giá xuất gốc --------------------140------------------------------------313,88
Áp thuế --------------------------25,2-----------------------------------0
Giá xuất (gồm VAT)------------165,2---------------------------------313,88
VAT phải trả --------------------7,2-----------------------------------0
Lãi suất (%)--------------------24,21--------------------------------47,37

So sánh 2 trường hợp thì với cùng 1 giá bán ra thị trường lãi suất của doanh nghiệp B ở trường hợp 2 (B2) cao hơn ở trường hợp 1 (B1) là 7,23 % do doanh nghiệp B2 không phải đóng thuế giá trị gia tăng. Nhưng nên nhớ doanh nghiệp B2 chỉ là doanh nghiệp nhỏ với doanh thu không vượt quá 2 triệu rúp trong 3 tháng liên tiếp tức là không vượt quá 8 triệu rúp trong 1 năm. Mặt khác doanh nghiệp B1 (trong vai trò là 1 doanh nghiệp lớn) với mức doanh thu lớn thì mặc dầu với lãi suất thấp hơn nhưng thu nhập của B1 chắc chắn sẽ cao hơn.

Trường hợp 3: A không phải đóng VAT, B phải đóng VAT
---------------------------------------A-------------------------------------B
Giá nhập gốc----------------------100-----------------------------------158
VAT khi nhập----------------------18-------------------------------------0
Giá nhập (gồm VAT)--------------118-----------------------------------158
Áp giá-------------------------------40--------------------------90%*158=142,2
Giá xuất gốc ---------------------158 ---------------------------------300,2
----------------------------(do A không trả VAT)
Áp thuế VAT -----------------------0-------------------------------------54
Giá xuất (gồm VAT)---------------158----------------------------------354,2
VAT phải trả------------------------0------------------------------------54
Lãi suất (%)------------------------25,31------------------------------40,14

Doanh nghiệp B trong trường hợp thứ 3 (B3) nhập hàng với giá thấp hơn nhưng để cân bằng lãi suất so với doanh nghiệp B1 (Áp giá 90% giá nhập vào) thì giá bán ra của B3 lại cao hơn hẳn 354,2-313,88=40,32 rúp. Nếu như B3 giảm giá bán thì lãi suất tất nhiên sẽ giảm. Giả sử giá bán ra của B3 cũng là 313,88 rúp, mức áp giá X% được tính theo công thức 2.1: Giá bán ra =1,18*S(1+X) =1,18*158(1+X) =313,88
=> X=68,35%.
Mức áp giá sẽ là 158*68,35%=108 rúp.
Mức áp giá này thấp hơn so với mức áp giá của B1 (126 rúp) và thấp hơn nhiều so với mức áp giá của B2 (148,68 rúp). Lãi suất trong trường hợp này là
108/313,88=34,41%. thấp hơn 7% so với B1 và 14% so với B2.

Trường hợp 4: Cả doanh nghiệp A và B đều không phải đóng thuế VAT.
--------------------------------------A4--------------------------------B4
Giá nhập gốc---------------------100-------------------------------158
VAT khi nhập----------------------18---------------------------------0
Giá nhập (gồm VAT)-------------118--------------------------------158
Áp giá------------------------------40-------------------------90%*158=142,2
Giá xuất gốc ----------------------158------------------------------300,2
Áp thuế VAT ------------------------0---------------------------------0
Giá xuất (gồm VAT)--------------158------------------------------300,2
VAT phải trả ------------------------0---------------------------------0
Lãi suất (%)----------------------25,31--------------------------47,37

Rõ ràng cả A và B trong trường hợp này đều thu được lãi suất cao và giá thành thấp. Tuy nhiên doanh nghiệp A ở trường hợp này (và cả trường hợp 3) chỉ là doanh nghiệp nhỏ. Mặc dù lãi suất cao và giá bán ra thấp (do không phải đóng thuế VAT) nhưng lãi suất trên là lãi suất chưa trừ các khoản chi phí về mặt bằng, vận chuyển, và thuế doanh nghiệp. Với doanh số bán ra của doanh nghiệp A trong 1 tháng, giả sử là 600 nghìn rúp/tháng thì lãi suất (chưa trừ chi phí) là 25,31%*600=152 nghìn rúp.
Chi phí thuê mặt bằng: 30 nghìn rúp;
Chi phí nhân viên:30 nghìn rúp;
Chi phí vận tải và các chi phí khác: 30 nghìn rúp.
Tổng chi phí là: 90 nghìn rúp.
Thuế doanh nghiệp (sẽ được giới thiệu ở phần sau):
Nếu tính theo thu nhập là 600*6%=36 nghìn rúp.
Nếu tính theo thu nhập trừ chi phí là 15%*(152-90)=9,3 nghìn rúp.
Giả sử A4 gia nhập hệ thống miễn giảm thuế (sẽ được giới thiệu ở phần sau) thì thuế phải đóng là 9,3 nghìn rúp.
Thu nhập của doanh nghiệp trong 1 tháng sẽ là 152-90-9,3=52,7 nghìn rúp.
Để đảm bảo và tăng thu nhập thì doanh nghiệp A luôn phải nhập hàng trực tiếp từ các nhà sản xuất, hoặc A là 1 nhà nhập khẩu để đảm bảo giá nhập hàng. Nếu vậy thì tương phản với A là 1 doanh nghiệp nhỏ. Mặt khác với số vốn đầu tư ngang nhau, thu nhập của A sẽ thấp hơn nhiều so với so với thu nhập của doanh nghiệp bán lẻ B (sẽ đuợc tính ở phần sau) mặc dù doanh nghiệp A vất vả hơn nhiều.

* * *

Thuế lợi tức (thuế thu nhập) doanh nghiệp.
Thuế lợi tức là thuế được tính trên lợi nhuận của doanh nghiệp. Tất cả các doanh nghiệp hoạt động trên lãnh thổ LB Nga, kể cả doanh nghiệp nước ngoài đều phải đóng thuế lợi tức.
Điều 256: Doanh nghiệp đóng thuế
Doanh nghiệp đóng thuế lợi tức được xác nhận:
+ Doanh nghiệp Nga;
+ Doanh nghiệp nước ngoài, hoạt động trên lãnh thổ LB Nga qua các đại lí cố định hoặc các doanh nghiệp nước ngoài thu nhập có nguồn gốc từ LB Nga.


Điều 257: Khoản đóng thuế
Khoản đóng thuế lợi tức của doanh nghiệp là lợi nhuận thu được của doanh nghiệp.
Lợi nhuận được xác định như sau:
1) Đối với doanh nghiệp Nga, lợi nhuận được tính bằng doanh thu trừ chi phí;
2) Đối với doanh nghiệp nước ngoài, hoạt động trên lãnh thổ LB Nga qua các đại lí cố định, lợi nhuận được tính bằng doanh thu của các đại lí cố định đó trừ chi phí của các đại lí cố định đó;
3) Đối với các doanh nghiệp nước ngoài khác, lợi nhuận tính bằng doanh thu có nguồn gốc từ LB Nga.


Điều 284: Áp thuế
1. Thuế lợi tức được ấn định 24%
…..

Ví dụ:
Doanh nghiệp A trong quí 1 năm 2006 có doanh thu 3 triệu rúp (không gồm VAT). Chi phí của doanh nghiệp đó là 2,3 triệu rúp.
Lợi nhuận của doanh nghiệp khi chưa đóng thuế là: 3-2,3=0.7 triệu rúp.
Thuế lợi tức doanh nghiệp A phải đóng là
0,24*700 nghìn=168 nghìn rúp.
Lợi nhuận sau khi đóng thuế là: 700-168=532 nghìn rúp.

* * *

Hệ thống miễn giảm thuế.
Tham gia hệ thống miễn giảm thuế sẽ giảm mức thuế phải đóng cho những doanh nghiệp tham gia, đồng thời tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nhỏ mới thành lập, các doanh nghiệp nhỏ có chi phí cao phát triển và bền vững. Vậy những doanh nghiệp nào sẽ được tham gia hệ thống miễn giảm thuế?
Điều 346-12 Điều kiện doanh nghiệp được tham gia miễn giảm thuế
1.
2. Doanh nghiệp có quyền được miễn giảm thuế nếu tổng cộng 9 tháng của năm, thời gian mà doanh nghiệp nộp đơn xin miễn giảm thuế, doanh thu không vựot quá 15 triệu (không tính VAT) rúp.
3. Doanh nghiệp không có quyền tham gia hệ thống miễn giảm thuế
......
16. Doanh nghiệp có tổng giá trị hàng hoá còn dư và giá trị cố định, đuợc xác định theo pháp luật về kế toán tài chính, vượt quá 100 triệu rúp.


Điều 346-13 Điều kiện huỷ tham gia hệ thống miễn giảm thuế
......;
4, Nếu trong chu kì đóng thuế (1 năm) tổng cộng doanh thu vượt quá 20 triệu rúp hoặc trong chu kì đóng thuế doanh nghiệp được liệt vào các doanh nghiệp được nêu trong khoản 3 điều 346-12 sẽ chuyển sang hệ thống đóng thuế chung.


Điều 346-20 Áp thuế:
1. Trong trường hợp đóng thuế theo doanh thu, mức áp thuế là 6%.
2. Trong trường hợp đóng thuế theo doanh thu trừ chi phí mức áp thuế 15%.



Tham gia hệ thống miễn giảm thuế, doanh nghiệp có thể lựa chọn đóng thuế theo doanh thu hoặc đóng thuế theo doanh thu trừ chi phí

Phương pháp tính thuế theo doanh thu:

T=(I*TR)-I -UP

Trong đó:
T- thuế (tax);
I- doanh thu (incomes);
TR- mức áp thuế (tax rate) (TR=6%);
I - bảo hiểm hưu trí (insurance) =ФОТ*14% (Фонд оплаты труда);
UP- tiền trợ cấp thất nghiệp.

Ví dụ 1: Xét lại ví dụ trên:
Doanh nghiệp A trong quí 1 năm 2006 có doanh thu 3 triệu rúp (không gồm VAT). Chi phí của doanh nghiệp đó là 2.3 triệu rúp (trong chi phí đó có 300 nghìn rúp tiền lương).
1) Nếu doanh nghiệp không tham gia hệ thống miễn giảm thuế thì thuế phải đóng là 168 nghìn rúp; lợi nhuận của doanh nghiệp sau khi đóng thuế là 532 nghìn rúp.
2) Nếu doanh nghiệp tham gia hệ thống miễn giảm thuế
+ Nếu chọn đóng thuế theo doanh thu thì thuế phải đóng là:
(3000 *6% -300*14%)=138 nghìn rúp
Lợi nhuận sau khi đóng thuế là: 700-138=562 nghìn rúp.
(Ở đây 14% là quĩ hưu trí và bảo hiểm bắt buôc).
+ Nếu chọn đóng thuế theo doanh thu trừ chi phí thì số thuế phải đóng là:
700*15% =105 nghìn rúp.
Lợi nhuận sau khi đóng thuế là 700-105=595 nghìn rúp.
Trong trường hợp này thì doanh nghiệp nên tham gia hệ thống miễn giảm thuế và đóng thuế theo doanh thu trừ chi phí. Vì doanh nghiệp sau khi tham gia hệ thống miễn giảm thuế được lựa chọn 1 trong 2 phương pháp đóng thuế sao cho lợi nhuận thu được cao nhất, tức là thuế phải đóng là thấp nhất. Doanh nghiệp đó bằng 1 trong 2 cách lựa chọn đóng thuế, mức thuế sẽ thấp hơn hoặc bằng 15% doanh thu trừ chi phí và thấp hơn rất nhiều so với thuế lợi tức mà doanh nghiệp không tham gia hệ thống miễn giảm thuế phải đóng (24% doanh thu trừ chi phí).

Ví dụ 2: Doanh nghiệp A năm đầu tiên kinh doanh với doanh thu 2 triệu rúp. Tổng chi phí cả năm là 2 triệu 100 nghìn rúp. Doanh nghiệp A đã tham gia hệ thống miễn giảm thuế.
Vì chi phí cao hơn doanh thu nên doanh nghiệp phải chịu lỗ là
2 triệu 100 nghìn – 2 triệu = 100 nghìn rúp.
Tiền thuế doanh nghiệp phải đóng là mức thuế tối thiểu 1% thu nhập
1% * 2triệu = 20 nghìn rúp.
Vậy tổng số tiền lỗ của doanh nghiệp trong năm đầu tiên là
100 + 20 = 120 nghìn rúp.
Năm thứ 2 doanh thu của doanh nghiệp đạt 2 triệu 800 nghìn rúp. Tổng chi phí cho năm thứ 2 là 2 triệu 300 nghìn rúp.
Doanh thu trừ chi phí là 2800-2300=500 nghìn rúp.
Thuế tối thiểu là 1% *2800 nghìn =28 nghìn rúp.
Thuế doanh nghiệp là: 15% *500 nghìn=75 nghìn rúp.
Tổng số lỗ của năm trước là 120 nghìn rúp sẽ được tính trọn vẹn vào chi phí cho năm thứ 2 bởi vì theo điều 346-18 khoản 7 thì
120 nghìn < 150 nghìn=30% *500 nghìn
Do đó thuế mà doanh nghiệp phải đóng cho năm thứ 2 là
15%*(500 nghìn – 120 nghìn)=57 nghìn rúp (>28 nghìn rúp).

Ví dụ 3: A là doanh nghiệp bán lẻ nhỏ bỏ ra một số vốn ban đầu cho hoạt động của 5 quầy bán hàng với 5̀ nhân viên;
Tiền hàng cho 1 chỗ ban đầu là 150 nghìn rúp chi phí hàng hoá cho 5 chỗ là 150*5=750 nghìn rúp;
Tiền thuê 1 chỗ trong 1 tháng là 10 nghìn rúp Chi phí thuê chỗ trong 1 tháng là 5*10=50 nghìn rúp;
Tiền lương trả cho 1 nhân viên là 8 nghìn rúp/tháng Lương nhân viên trong 1 tháng hết 5*8=40 nghìn rúp.
Tiền lắp đăt thiết bị tính toán của phòng thuế là 50 nghìn rúp.

Tổng số tiền vốn đầu tư ban đầu xấp xỉ 1 triệu rúp.
Lãi suất của doanh nghiệp đó như thế nào?
Giả sử trung bình 1 tháng doanh thu của 1 quầy hàng là 70 nghìn rúp.
Một năm doanh thu của doanh nghiệp là 12*5*70=4 triệu 200 nghìn rúp.
Chi phí:
Chi phí ban đầu : 750+50(tiền thiết bị)=800 nghìn rúp;
Tiền lương nhân viên: 12*5*8=480 nghìn rúp;
Tiền thuê chỗ: 12*5*10=600 nghìn rúp;
Tiền thuế giá trị gia tăng 0;
Tiền hàng hoá:
Giả sử doanh nghiệp A áp giá bằng 90% giá nhập vào;
Tổng giá trị hàng hoá nhập vào là S ta có:
S+S*90%=1,9S=4 triệu 200 nghìn rúp;
S=4,2 triệu/1,9 =2,21 triêu rúp;

Tổng chi phí là:
800+480 + 600 + 2210 =4090 nghìn rúp;
Doanh thu sau khi trừ chi phí trong năm là 4200-4090=110 nghìn rúp;
Thuế:
Nếu chọn đóng thuế theo thu nhập thì thuế doanh nghiệp A phải đóng là
4200*6% - 480*14%=184,8 nghìn rúp.
Nếu chọn đóng thuế theo thu nhập trừ chi phí thì thuế phải đóng là
110 * 15% =16.5 nghìn rúp;
Mức thuế tối thiểu mà A phải đóng là
1% *4200 =42 nghìn rúp > 16.5 nghìn rúp;
như vậy trong năm đầu tiên doanh nghiệp A phải thuế với mức tối thiểu là 42 nghìn rúp. Số tiền lỗ 42-16,5=25,5 nghìn rúp sẽ được tính vào chi phí cho năm tiếp theo. Và năm đầu tiên doanh nghiệp A có lãi suất thu được là:
110-42=68 nghìn rúp tiền mặt. Tức là A đã “rút” được vốn đầu tư và có lãi, mặt khác vẫn còn tồn 750 nghìn tiền hàng và 50 nghìn tiền thiết bị dùng cho năm tiếp theo.

Năm thứ 2 đầu tư thêm 3 quầy hàng và 3 nhân viên;
Số vốn đầu tư thêm là 450 nghìn tiền hàng +40 nghìn tiền thiết bị =490nghìn rúp.
Doanh thu cả năm: 12*8*70=6720 nghìn rúp;
Chi phí lương nhân viên: 12*8*8=768 nghìn rúp;
Chi phí thuê chỗ: 12*8*10=960 nghìn rúp;
Chi phí hàng hoá: 6720/1,9=3537 nghìn rúp;

Tổng chi phí của năm thứ 2 là:
490+768+960+3537=5755 nghìn rúp;
Nếu chọn đóng thuế theo doanh thu thì số thuế doanh nghiệp A phải đóng là:
6720*6% - 768*14%=296 nghìn rúp.
Nếu chọn đóng thuế theo doanh thu trừ chi phí thì thuế phải đóng là
(6720-5755-25)* 15% =141 nghìn rúp;
Mức thuế tối thiểu mà A phải đóng là
6720*1%=67,2 nghìn rúp < 141 nghìn rúp;
Năm thứ 2 doanh nghiệp A phải đóng 141 nghìn rúp tiền thuế. Tổng số lãi suất trong năm là 6720-5755-141=824 nghìn rúp;
Ngoài ra vốn nằm trên số hàng tồn kho + thiết bị là 8*150+80=1280 nghìn rúp. số hàng này sẽ được sử dụng vào năm tiếp theo.

Năm thứ 3. Vì doanh nghiệp A tính trung bình trong 3 tháng liên tiếp của năm thứ 2 doanh thu đã đạt gần mức 2 triệu rúp. Bởi vì doanh nghiệp đó không muốn đóng thuế giá trị gia tăng nên không mở rộng đầu tư nữa. Giả sử các chỉ số kinh doanh của năm thứ 3 giống năm thứ 2:
Doanh số bán ra: 6720 nghìn rúp;
Chi phí hàng hoá: 3537 nghìn rúp;
Chi phí lương nhân viên 768 nghìn rúp;
Chi phí thuê chỗ: 960 nghìn rúp;
Tổng chi phí 3537+768+960=5265 nghìn rúp;
Doanh thu trừ chi phí 6720-5265=1455 nghìn rúp;
Nếu chọn đóng thuế theo doanh thu thì số thuế doanh nghiệp A phải đóng là:
6720*6%-768*14%=296 nghìn rúp.
Nếu chọn đóng thuế theo doanh thu trừ chi phí thì thuế phải đóng là
1455* 15% =218,25 nghìn rúp;
Thuế phải đóng là 218,25 nghìn rúp.
Lãi suất thu được trong năm thứ 3 là 1455-218,25=1236,75 nghìn rúp;

Như vậy từ năm thứ 3 trở đi doanh nghiệp A đi vào hoạt động ổn định với lãi suất hàng năm khoảng 1,2 triệu rúp;
Rõ ràng rằng hệ thống miễn giảm thuế đã giúp doanh nghiệp nhỏ phát triển và nhanh chóng đi vào hoạt động ổn định.

Doanh thu trung bình 70000 rúp/tháng, chi phí mặt bằng khoảng 10000 rúp/tháng cho 1 quầy hàng có diện tích 3m*2m được tính tại các chợ người Việt đang kinh doanh ở các thành phố Rostov, Vonga, Voronhez, Krasnada …..
Lương nhân viên theo hợp đồng là 8000 rúp, bao gồm cả thuế phúc lợi xã hội (8000*26%= 2080 rúp). Lương thực sự mà nhân viên đó nhận được là 8000-2080=5920 rúp.Mức lương này ngang với mức lương cho 1 nhân viên làm việc trong 1 số siêu thị tại Rostov.!!
!

* * *

Mô hình kinh doanh và tương lai của người lao động Việt tại LB Nga.
Xem xét mô hình sau:
Giả sử A là 1 doanh nghiệp lớn, kinh doanh hàng hoá theo cả hai phương thức bán buôn và bán lẻ, trực tiếp nhập hoặc nhập khẩu hàng hoá từ các xưởng hoặc nhà máy sản xuất trong và ngoài LB Nga , và có một số cơ sở kinh doanh cố định trên nước Nga.
Doanh nghiệp B là những doanh nghiệp nhỏ, kinh doanh hàng hoá theo phương thức bán lẻ. B nhập hàng từ A, B không phải đóng thuế VAT và tham gia hệ thống miễn giảm thuế.

Trong trường hợp bán lẻ A kí hợp đồng với nhân viên theo 2 phương thức sau:
1.Phương thức trả lương trực tiếp.
2.Phương thức thầu khoán;
Nhân viên theo phương thức trả lương trực tiếp là nhân viên chịu sự quản lí lao động trực tiếp của doanh nghiệp. Nhân viên đó phải làm việc theo giờ giấc qui định của doanh nghiệp, được doanh nghiệp trả lương hàng tháng theo hợp đồng kí kết và tuân thủ các nội qui khác của doanh nghiệp.
Nhân viên theo phương thức thầu khoán có thể được hiểu theo hai cách:
1, Nhân viên kí hợp đồng với doanh nghiệp, được doanh nghiệp giao hàng cho nhân viên đó, nhân viên đó sẽ nhận được hoa hồng từ số doanh thu bán ra.
2, Nhân viên kí hợp đồng với doanh nghiệp, mua hàng của doanh nghiệp đó và sử dụng thương hiệu doanh nghiệp đó vào mục đích kinh doanh.
Với thực trạng của người lao động Viêt tại LB Nga hiện nay, áp dụng cách thứ 2 theo phương thức thầu khoán sẽ rất phù hợp. Thứ nhất người lao động sẽ được buôn bán hợp pháp cho một công ty hợp pháp; thứ 2 người lao động theo phương thức thầu khoán này sẽ có được tự do kinh doanh mà không phải chịu sự quản lí trực tiếp của doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ quản lí gián tiếp nhân viên đó về thuế và các điều khoản qui định trong hợp đồng thầu khoán.

Các chỉ số kinh doanh của A và B được tính theo bảng sau:

----------------------------A (bán buôn)---------------------B-------------------------A(bán lẻ)
Giá nhập gốc ----------------100--------------------------140--------------------------100
VAT khi nhập -----------------18----------------------------25,2-------------------------18
Giá nhập (+VAT)------------118--------------------------165,2------------------------118
Áp giá-------------------------40-------------------90%*165,2=148,68-------------X*100
Giá xuất gốc-----------------140--------------------------313,88--------------------100(1+X)
Áp thuế VAT-----------------25,2---------------------------0--------------------------18(1+X)
Giá xuất (+VAT)-----------165,2------------------------313,88-------------------313,88
VAT phải trả------------------7,2-----------------------------0--------------------------18X
Lãi suất (%)----------------- 24,21-----------------------47,37------------------100X/313,88

Giá bán ra của B là 313,88 rúp. Theo việc kinh doanh bán lẻ của A cạnh tranh ngang ngửa về giá với B tức là A cũng có giá bán lẻ bằng với giá bán lẻ của B. Vậy A phải áp giá bán lẻ như thế nào?
Giả sử mức áp giá là X*S (S=100 -- giá nhập gốc).
100(1+X)+18(1+X)=118(1+X)=313,88 rúp
X=(313,88/118)-1=1,66=166%;
vậy trong trường hợp này A áp giá là 166 rúp.
Giá bán gốc 100*(1+1,66)=266 rúp.

Lãi suất bán lẻ của A như thế nào?
1. Lãi suất (chưa tính thuế và chi phí)=166/313,88=52,89%
1 nhân viên của A kí hợp đồng theo phương thức trả lương trực tiếp với: 8000 rúp/tháng, giả sử có doanh thu trong 1 tháng là 60 nghìn rúp (thấp hơn so với B vì B là doanh nghiệp nhỏ nên có sự quản lí tốt hơn)
Giá bán gốc 60000/1,18=50847 rúp.
Giá nhập gốc 50847/(1+1,66)=19115 rúp.
Lương 1 nhân viên 8000 rúp;
Chi phí thuê chỗ: 10000 rúp;
Chi phí vận tải và các chi phí khác 2000 rúp.
Tổng chi phí 19115+8000+10000+2000=39115 rúp
Thuế lợi tức doanh nghiệp phải đóng cho 1 nhân viên là:
0,24*(50847 – 39115)= 2815 rúp.
Lãi suất thu được từ 1 nhân viên / tháng là:
50847 – 39115 – 2815=8917 rúp.

2. Lãi suất thu được của nhân viên doanh nghiệp A theo mô hình khoán sản phẩm:
Giả sử 1 tháng nhân viên này bán ra được 70000 rúp;
Giá bán gốc 70000/1,18=59322 rúp;
Giá nhập gốc (của doanh nghiệp) 59322/(1+1,66)=22301 rúp;
Chi phí lương nhân viên, tính theo mức lương tối thiểu giả sử là 3000 rúp ( trong đó chi phí cho thuế phúc lợi xã hội là 3000*26%=780 rúp, do nhân viên phải trả).
Chi phí thuê chỗ 10000 rúp (do nhân viên phải trả);
Các chi phí khác do nhân viên phải trả 500 rúp;
Chi phí vận tải và các chi phí khác (do doanh nghiệp trả) là 1500 rúp;
Tổng chi phí trên lí thuyết sẽ là:
22301+3000+10000+500+1500=37301 rúp;
Thuế phải đóng là
(59322-37301)*24%=22021*24%=5285 rúp;
Tổng thu nhập của doanh nghiệp A và nhân viên là:
22021-5285+(3000-780)=18956 rúp;
Với lượng hàng trên thu nhập của doanh nghiệp A sẽ được tính:
Giá nhập gốc của doanh nghiệp: 22301 rúp;
Áp giá 40% * 22301=8920 rúp;
Chi phí nhân viên trong việc bán buôn 1000 rúp;
Chi phí vận tải và các chi phí khác 2000 rúp;
Tổng chi phí 3000 rúp;
Thuế lợi tức trong trường hợp này là:
(8920-3000)*24%=5920*24%=1420 rúp;
Thu nhập của doanh nghiệp trong trường hợp này là
8920-1420=4500 rúp.
Vậy thu nhập của nhân viên theo phương thức khoán sản phẩm với doanh nghiệp A là: 18956 – 4500=14456 rúp
Với mức bán ra 70 nghìn rúp/ tháng chỉ là mức bán thấp so với tình hình bán lẻ tại các chợ có người Việt kinh doanh. Thực tế mức bán ra trung bình của 1 nhân viên có thể đạt mức trung bình 100 nghìn rúp/tháng. Do vậy mô hình thầu khoán sản phẩm như trên có thể sử dụng được;

Lãi suất bán buôn của doanh nghiệp A như thế nào?
Giả sử tại 1 cơ sở kinh doanh, doanh nghiệp A cung cấp hàng hoá có khoảng 500 điểm bán lẻ (kể cả nhân viên bán lẻ của A theo mô hình khoán sản phẩm).
Giả sử A cung cấp cho 1 điểm bán lẻ/ 1 tháng khoảng 30 nghìn rúp.
Trong 1 năm doanh thu bán buôn của A là:
500*12*30= 180000 nghìn rúp=180 triệu rúp.
Giá xuất gốc là 180/1,18=152,5 triệu rúp;
Với mức áp giá 40%, giá nhập gốc là 152/1,4=108,5 triệu rúp.
Giả sử doanh nghiệp A thuê mặt bằng 2 triệu rúp/ năm;
Vốn xây dựng nhà kho phục vụ cho kinh doanh là 30 triệu rúp. Nhà kho đó có giá trị sử dụng 20 năm. Giá trị khấu hao tài sản hàng năm sẽ được tính vào chi phí của năm đó.
Giá trị khấu hao tài sản của năm đầu sẽ là
30/20=1,5 triệu rúp (phương pháp trực tiếp).
(2*30)/20=3 triệu rúp (phương pháp gián tiếp)
Nếu chọn cách tính trực tiếp thì giá trị khấu hao tài sản sẽ là 1,5 triệu rúp/ năm (liên tiếp trong 20 năm). Nếu chọn cách tính gián tiếp thì giá trị khấu hao tài sản năm đầu là 3 triệu rúp; năm thứ 2 là 2*(30-3)/19= 2,84 triệu rúp …
Lương nhân viên 6 triệu rúp;
Chi phí vận tải 6 triệu rúp;
Các chi phí khác 2 triệu rúp;
Tổng chi phí 108,5+2+3+6+6+2=127,5 triệu rúp.
Thuế thu nhập mà doanh nghiệp phải đóng là
(152,5 – 127,5)*24% = 25*24%=6 triệu rúp.
Lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được từ việc bán sỉ trong 1 năm là:
25,5 - 6+3=22,5 triệu rúp (3 triệu rúp là tiền khấu hao tài sản cố định)
Như vậy với mức đầu tư ban đầu khoảng 30 triệu rúp cho 1 cơ sở kinh doanh thì sau 2 năm cơ sở đó sẽ hoàn được vốn và làm ăn có lãi.

* * *

Tôi có đọc bài báo “Người Việt ở Nga” trên báo “ngoisao.net” người Việt kinh doanh tại chợ Vòm có mức doanh thu từ 3000-20000 USD/ ngày. Nếu như vậy thì chỉ riêng thuế giá trị gia tăng tính cho mức doanh thu là 100 nghìn rúp/ngày sẽ là
Nếu áp giá 10% giá nhập gốc:
[100/1,18 – 100/1,18/(1+10%)]*0.18=1386 rúp.
Nếu áp giá 20% giá nhập gốc:
[100/1,18 – 100/1,18/(1+20%)]*0.18=2542 rúp.
……
Còn nếu như hàng hoá lúc nhập vào không được đóng thuế giá trị gia tăng thì thuế VAT phải đóng là: (100/1,1Cool*0,18=15254 rúp.
Không biết các doanh nhân đã đóng khoản thuế này chưa? Nếu chưa thì đó cũng là 1 lí giải tại sao chính quyền lại quan tâm nhiều như thế! Và nếu như không thay đổi tư duy thì công việc kinh doanh chẳng thể tồn tại được.
Mặt khác trước tình hình nước Nga sắp sửa gia nhâp WTO, hàng loạt các siêu thị trong nước (chủ yếu là về thực phẩm) mọc lên để có thể cạnh tranh với các tập đoàn lớn từ nước ngoài vào. Thị trường quần áo vải vóc vẫn chiếm phần lớn là thị trường tự do, chưa thấy có 1 siêu thị của người Nga kinh doanh các mặt hàng này. Như vậy người Việt vẫn chưa bị mất thị trường của mình. Chỉ cần biết đổi mới, sẵn sàng hi sinh lợi nhuận trước mắt thì có thể tồn tại và phát triển lâu dài. Muốn vậy cần phải đoàn kết lại để nhanh chóng xây dựng một hay một vài doanh nghiệp lớn để có thể và sẵn sàng cạnh tranh, trước khi xuất hiện các đại gia từ Âu, Mĩ.

Tài liệu tham khảo:
1. Скворцов О.В «Обновленый НДС 2006 г.».
2. О.А Краснопёрова «Налога на прибыль организаций». Москва 2005.
3. Д.С Кочергов, Е.Е Устинова «Упрощенная система налогообложения». Москва 2006.
4. В.В Гусева «Единый социальный налог». Москва 2006.
5. Е.Е Лукин, А.А Сперанский «Оптовая и розничная торговля: бугалтерский учет и налогообложение»
6. Налоговый кодекс Российскиой Федерации части I, II.
----- NMT-----
Trở về đầu trang
nmt is offline  Xem thông tin cá nhân của thành viên Gửi tin nhắn Gửi email
[ IP : Logged ]
gzelka
Bánh blin nóng - Горячий блин
Bánh blin nóng - Горячий блин



Tham gia từ: 05 Feb 2006
Bài viết: 22

GửiGửi: 23-Oct-2006 3:11 pm    Tiêu đề:  Re: Thuế và hướng đi cho người Việt tại Nga.
Trả lời kèm trích dẫn

Rất cám ơn bạn đã cung cấp thông tin bổ ích. Bọn tôi thạo tiếng Nga, nhưng lại không phải chuyên nghành kinh tế nên khá mù mờ, mọi việc phó mặc cho kế toán. Bạn có thể để lại email để tôi liên hệ thâm không. Tôi hiện ở Moscow
_________________
Ai bảo chăn trâu là khổ
Tôi chăn bò còn khổ hơn trâu.
Trở về đầu trang
gzelka is offline  Xem thông tin cá nhân của thành viên Gửi tin nhắn
[ IP : Logged ]
Biet_het_roi
Bánh mì đen - Черный хлеб
Bánh mì đen - Черный хлеб



Tham gia từ: 01 Nov 2005
Bài viết: 73
Đến từ: Nuoc Nga

GửiGửi: 23-Oct-2006 8:59 pm    Tiêu đề:  Re: Thuế và hướng đi cho người Việt tại Nga.
Trả lời kèm trích dẫn

Không biết bây giờ ở Nga họ còn thuế độc thân không hả các bác ở bên Nga? Ngày trước họ đánh thuế doanh thu, bây giờ cũng thay vào đó áp dụng VAT à? hệt vn mình. Khong hiểu bây giờ họ đánh thuế thu nhập cá nhân với tất cả các đối tượng hay chỉ với đối tượng có thu nhập cao như ở VN mình không? Ở forum này có bác nào hiện đang học KTế ở Nga không, trả lời giúp tôi với, tôi đang cần gấp vấn đề này quá.
_________________
Điều khó nhất trên đời là làm trang nam tử
Ý chí vững vàng và tình cảm mênh mang...
Trở về đầu trang
Biet_het_roi is offline  Xem thông tin cá nhân của thành viên Gửi tin nhắn
[ IP : Logged ]
nmt
Bánh blin nóng - Горячий блин
Bánh blin nóng - Горячий блин



Tham gia từ: 16 Oct 2006
Bài viết: 2

GửiGửi: 26-Oct-2006 4:13 am    Tiêu đề:  Re: Thuế và hướng đi cho người Việt tại Nga.
Trả lời kèm trích dẫn

Thuế VAT được hiểu là thuế đánh vào ngưởi tiêu dùng, ở nước nào cũng phài đóng thuế VAT. Hình như ở Đức. Séc.. thuế VAT là 16%. Ở Nga cơ sở nào kinh doanh đạt mức doanh thu từ 2 triệu rúp trở lên trong 3 tháng liên tiếp mới phải đóng VAT.
Ở Nga, thuế thu nhập cá nhân ai cũng phải đóng, thuế thu nhập cá nhân đánh trên mức thu nhập trừ đi các chi tiêu trong gia đình và bản thân.
....
Hôm nay ra chợ thấy công an kinh tế và phòng thuế quây quá chừng, các kiốt đều đóng cửa, kể cả Nga lẫn Việt, hỏi tại sao thì bọn Nga giải thích hàng hóa không có chứng từ; người Việt thì không đóng thuê.
Không biết tình hình sẽ đi về đâu!
Hôm qua có đọc BBC thì ra tình trạng kinh doanh của người tai Séc cũng tương tự..... http://www.bbc.co.uk/vietnamese/programmes/story/2006/09/vietnamtoday_week39_2006_czech.shtml

---NMT--- mtnguyen@mail.ru---
Trở về đầu trang
nmt is offline  Xem thông tin cá nhân của thành viên Gửi tin nhắn Gửi email
[ IP : Logged ]
A-HAM-BCE-PABHO
Bánh blin nóng - Горячий блин
Bánh blin nóng - Горячий блин



Tham gia từ: 26 Oct 2005
Bài viết: 17
Đến từ: Russia

GửiGửi: 02-Nov-2006 6:06 pm    Tiêu đề:  Re: Thuế và hướng đi cho người Việt tại Nga.
Trả lời kèm trích dẫn

Trong 1 hay bất kì quốc gia nào luật pháp là nền tảng cho sự ổn định và phát triển lâu dài. Pháp luật đã được quy định sẵn, nếu vi phạm cũng tức là phạm pháp. Trong kinh doanh, có những bộ luật về kinh doanh như luật doanh nghiệp, luật cạnh tranh, luật thuế. Trong đó luật mà người Việt vi phạm nhiều nhất chính là luật thuế. Tại sao lại vi phạm? Thì có thể do cố ý, nhưng theo tôi thì hầu hết là vô tình bởi phần lớn doanh nhân Việt thiếu hiểu biết về các luật thuế, không biết thì không thể thực hiện theo đúng luật được.

Chính xác.

Dưới đây là tóm tắt một số điều luật cơ bản về thuế (trong bộ Luật Thuế của LB Nga) và những liên quan từ việc đóng thuế đến công việc kinh doanh của các doanh nghiệp.

Cái bạn post dành cho doanh nghiệp loại nào??? Nếu dành cho bà con buôn bán ngoài chợ ... thì thuế tính khác, do có một dạng doanh nghiệp đặc biệt.

2. Cách tính thuế giá trị gia tăng.
Doanh nghiệp A là doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng quần áo người lớn với doanh thu vuợt mức 2 triệu rúp trong vòng 3 tháng liên tiếp.
S: giá nhập gốc của một đơn vị hàng hoá (đơn vị có thể là chiếc, lô…);
Thuế VAT khi nhập: 18% * S =0,18S;
Giá nhập vào (giá nhập gốc +VAT): S+0,18S=1,18S;
Áp giá (giá tăng thêm so với giá nhập gốc): X% * S=X*S;
Giá xuất gốc (giá bán ra không có VAT): S+S*X=(1+X)S;
Áp thuế VAT: 18%;
Thuế VAT khi xuất (khi bán ra): 0,18(1+X)S;
Giá xuất (1+X)S+0,18(1+X)S=1,18*S(1+X) (2.1)
Thuế VAT mà doanh nghiệp phải trả (bằng hiêu số của VAT xuất ra với VAT nhập vào): 0,18(1+X)S – 0,18S = 0,18S*X; (2.2)
Như vậy thuế giá trị gia tăng được tính trên mức áp giá của doanh nghiệp.

Ví dụ: doanh nghiệp A nhập sản phẩm có giá nhập gốc là 100 rúp;
Thuế VAT khi nhập là 0,18*100=18 rúp;
Giá nhập vào của sản phẩm đó mà doanh nghiệp phải trả là 100+18=118 rúp;
Áp giá 40% giá nhập gốc 0,40*100=40 rúp;
Giá xuất gốc 100+40=140 rúp;
Thuế VAT khi xuất: 140*0,18=25,2 rúp;
Giá xuất (gồm cả VAT): 140+25,2=165,2 rúp;
Thuế VAT doanh nghiệp phải trả là 25,2-18=7,2 rúp;
Nếu tính nhanh theo công thức trên thì VAT doanh nghiêp phải trả cũng là:
0,18*100*0,40=7,2 rúp;


Bạn nên đi kiếm một cái hoá đơn của các Cty Nga mua bán hàng, rồi tính lời lãi thuế phải trả sau, rắc rối quá .... làm quái có Cty nào bán thị trường nội địa mà không tính NDS vào giá sản phẩm, không thì đến lúc đòi lại tiền NDS của thuế vụ có thành dở hơi.
Trở về đầu trang
A-HAM-BCE-PABHO is offline  Xem thông tin cá nhân của thành viên Gửi tin nhắn
[ IP : Logged ]
Xem các bài viết từ:   
Chủ đề phía trước :: Chủ đề kế tiếp

Gửi bài mới   Trả lời cho chủ đề   printer-friendly view    NuocNga.Net -> Sinh sống tại Nga Thời gian: [GMT + 7 Giờ]
Trang 1 trong tổng số 1 trang

 
Chuyển nhanh tới:  
Bạn không thể gửi chủ đề mới
Bạn không thể trả lời các chủ đề
Bạn không thể sửa đổi bài viết của mình
Bạn không thể xoá bài viết của mình
Bạn không thể tham gia các bình chọn
You cannot attach files in this forum
You cannot download files in this forum

Designed by TekCIZ Co., Ltd
Powered by phpBB © 2001, 2002 phpBB Group