| Chủ đề phía trước :: Chủ đề kế tiếp |
| Tác giả |
Nội dung bài viết |
tuntin Trứng cá hồi - Икра лососёвая

Tham gia từ: 18 Jan 2007 Bài viết: 415
|
Gửi: 02-Oct-2007 5:41 am Tiêu đề: Re: Гадание по Книге Перемен-Giải đoán theo Kinh Dịch
|
|
|
15. Цянь. Смирение
15. Khiêm. Khiêm nhường.
Свершение. Благородному человеку - обладать законченностью.
Hanh, quân tử hữu chung.
Thuận lợi. Người quân tử được trọn vẹn.
1. Смиренный из смиренных благородный человек.- Надо переходить вброд через большую реку. Счастье.
Khiêm khiêm quân tử, dụng thiệp đại xuyên, cát.
Người quân tử khiêm nhường. Cần vượt qua sông lớn. Tốt.
2. Провозгласи смирение.- Стойкость - к счастью.
Minh khiêm, trinh, cát.
Được xưng tụng về tính khiêm nhường. Bền vững thì tốt.
3. Трудись над смирением.- Благородному человеку - обладать законченностью.- Счастье.
Lao khiêm, quân tử hữu chung, cát.
Làm việc nhọc nhằn mà khiêm nhường , người quân tử được trọn vẹn. Tốt.
4. Ничего неблагоприятного. Возвысь смирение.
Vô bất lợi, huy khiêm.
Không có gì là bất lợi. Phát huy tính khiêm nhường.
5. Не разбогатеешь из-за своих соседей.- Благоприятно и нужно наступать и нападать.- Ничего неблагоприятного.
Bất phú dĩ kỳ lân, lợi dụng xâm phạt, vô bất lợi.
Chẳng giàu vì láng giềng. Có lợi và cần sử dụng để tiến chiếm. Không có gì bất lợi.
6. Провозгласи смирение.- Благоприятно и нужно двинуть войско в карательные походы на города и страны.
Minh khiêm, lợi dụng hành sư chinh ấp quốc.
Được xưng tụng về tính khiêm nhường. Có lợi và cần sử dụng khi đem quâm tiễu phạt khắp làng nước.
Толкование:
Giải đoán:
До самой земли склонилась ветвь дерева под тяжестью снега, но скоро она вновь выпрямится и займет прежнее положение.
Tuyết đè nặng làm cành cây nghiêng sát đất, nhưng sắp tới nó lại vương thẳng lên và trở lại vị trí ban đầu.
Обстоятельства ваши в данный момент можно назвать лишь умеренно благоприятными. Если поведение ваше будет отличаться сейчас умеренностью и сдержанностью, впоследствии вы станете хозяином положения.
Tình trạng của quý vị trong thời điểm này có thể nói là dần dần thuận lợi. Nếu cách xử thế lúc này trở nên ôn hòa và điềm tĩnh thì sẽ làm chủ tình thế.
В настоящее время по ряду причин, в том числе финансового порядка, вы испытываете некоторое замешательство и беспокойство, но не тревожьтесь, скоро все изменится к лучшему.
Lúc này, bởi hàng loạt nguyên nhân, trong đó bao gồm cả vấn đề chính sách tài chính, quý vị phải trải qua một số rào cản và bất ổn, nhưng đừng quá lo lắng, sắp tới tất cả sẽ thay đổi tốt đẹp hơn.
Если не отвергнете помощь других, желание ваше исполнится. В дальнейшем финансовые дела поправятся.
Nếu không gạt bỏ sự giúp đỡ của người khác, mong ước sẽ được thực hiện. Trong tương lai, vấn đề tài chính sẽ được cải thiện.
Chú giải:
1. Chiêm đoán toàn quẻ theo Mai Hoa Dịch số:
Đây là quẻ thuộc tháng 9, tốt về các mùa hạ, thu và đông.
2. Chiêm đoán toàn quẻ theo Bát quái Thần toán Tâm thuật:
Vận thế: Hiện tại bình ổn, vô sự. Vận thế đang lên đúng mức.
Hy vọng: Chưa thể thực hiện được ngay. Đừng nôn nóng, sẽ tới lúc như ý, nhất là khi có thêm người giúp đỡ.
Tài vận: Chờ lâu sẽ có, tương lai tài vận sẽ khá, nếu quá nóng vội thì chỉ đạt một nửa.
Sự nghiệp: Càng ngày càng tốt. Không nôn nóng. Khiêm nhường, hạ mình sẽ sống yên ổn, thu hút được sự ái mộ, giữ được địa vị.
Nhậm chức: “Tuần tự nhi tiến, dục tốc bất đạt”. Trông cậy vào sự giúp đỡ của cấp trên.
Chuyển nghề: Giữ việc làm cũ thì mới tốt.
Tình yêu: Tôn trọng lẫn nhau, không bức ép nhau thì mới tốt.
Hôn nhân: Có thể kết thành lương duyên, nhưng thời gian chờ đợi cũng lâu. Hãy lắng nghe lời khuyên bảo của những người lớn tuổi, đức cao vọng trọng.
Bạn bè: Khiêm tốn sẽ được bạn bè yêu thương. Có rắc rối với phụ nữ.
Mong đợi: Sẽ tới nhưng muộn.
Đi xa: Tuy đi lại vui vẻ, an toàn, nhưng không nên la cà.
Kiện tụng: Nên hòa giải và nhượng bộ. Tranh chấp kéo dài sẽ thêm bất lợi.
Công việc: Có khiêm tốn mới dễ giải quyết.
Sức khỏe: Đề phòng mắc các loại bệnh sinh dục.
Bệnh tật: Không phải là nặng mà dây dưa, lâu khỏi.
Thi cử: Bình thường.
Mất của: Mơ hồ, khó đoán.
Xuất hành: Đi gần. Bình an, vô sự. |
|
| Trở về đầu trang |
|
 |
tuntin Trứng cá hồi - Икра лососёвая

Tham gia từ: 18 Jan 2007 Bài viết: 415
|
Gửi: 02-Oct-2007 5:43 am Tiêu đề: Re: Гадание по Книге Перемен-Giải đoán theo Kinh Dịch
|
|
|
16. Юй. Вольность.
16. Dự. Phóng khoáng.
Благоприятно возведению князей и движению войск.
Lợi kiến hầu, hành sư.
Lợi cho việc lập nước chư hầu và dụng binh.
1. (Если) провозгласишь вольность - (будет) несчастье.
Minh dự, hung.
Khoe mình phóng khoáng, xấu.
2. Будь крепче камня, но не до конца дня.- Стойкость - к счастью.
Giới vu thạch, bất chung nhật Trinh, cát.
Vững hơn đá, chẳng quá một ngày. Bền chí, tốt.
3. Засмотришься на вольность - (будет) раскаяние. Опоздаешь - будет раскаяние.
Vu dự, hối. Trì, hữu hối.
Chăm chú vào sự phóng khoáng sẽ hối hận. Chậm trễ cũng sẽ hối hận.
4. Исходя из вольности, многое будет достигнуто.- Не сомневайся. Друзья (соберутся вокруг тебя, как) волосы вокруг шпильки.
Do dự, đại hữu đắc. Vật nghi, bằng hạp châm.
Bởi phóng khoáng, sẽ đạt được nhiều điều. Đừng nghi ngại, bè bạn tụ họp quanh mình như tóc tụ quanh cây trâm.
5. Стойкость - к болезни. (В) постоянстве не умрешь.
Trinh tật, hằng bất tử.
Chính bền, dù có bệnh, thường không thể chết.
6. Померкнувшая вольность. Совершаемое минует.- Хулы не будет.
Minh dự. Thành hữu thu, vô cữu.
Phóng khoáng âm thầm. Việc thành lại bỏ qua. Không lỗi.
Толкование:
Giải đoán:
Ваше солнце вот-вот взойдет, удача на подходе, вы ждали ее достаточно долго.
Mặt trời đến lúc đã mọc lên, thành công đã tới, quý vị chờ đợi nó cũng đã đủ lâu.
Время благоприятствует всякого рода развлечениям, главное - не увлекаться ими сверх меры.
Thời gian thuận lợi cho mọi trò tiêu khiển, cái chính là đừng quá sa đà với chúng.
Будьте готовы к успеху, который скоро последует. Счастье будет сопутствовать вам в осуществлении новых замыслов, а также в игре.
Hãy chuẩn bị đón thành công sắp tới. Hạnh phúc sẽ đồng hành với quý vị khi thực hiện các ý tưởng mới cũng như trong các trò vui, giải trí.
Шагая по пути успеха, не забывайте смотреть под ноги, чтобы не погрязнуть в мелочности и меркантильности.
Khi bước trên đường thành công, đừng quên nhìn xuống dưới chân, để khỏi sa sảy vào những hố sâu vụn vặt và hám lợi.
Желания непременно исполнятся, но нужно подождать еще немного. Будьте осторожны, не тратьте больше, чем получаете.
Mong ước liên tiếp được thực hiện, nhưng cần phải biết một chút chờ đợi. Hãy thận trọng, đừng chi tiêu nhiều hơn thu nhập.
Chú giải:
1. Chiêm đoán toàn quẻ theo Mai Hoa Dịch số:
Đây là quẻ thuộc tháng 5, tốt về mùa hạ và mùa thu, xấu về mùa đông.
2. Chiêm đoán toàn quẻ theo Bát quái Thần toán Tâm thuật:
Vận thế: Đang cực thịnh, mọi việc đều như ý.
Hy vọng: Có nhiều khả năng thực hiện, thành công tới bất ngờ.
Tài vận: Có thể đạt được. Chú ý đừng chủ quan vào những phút chót. Đừng ham chơi, tiêu xài hoang phí, chi nhiều hơn thu thì sẽ chóng hết tiền.
Sự nghiệp: Phát triển mạnh. Hết sức cẩn thận với nguy cơ bị thất bại ở những phút chót.
Nhậm chức: Có thể được bổ nhiệm vào chức vụ cao hơn.
Chuyển nghề: Không nên.
Tình yêu: Đừng cố chấp mới có triển vọng.
Hôn nhân: Có thể đi tới kết quả tốt đẹp, tuy có ngăn trở ở những phút cuối cùng. Đây là thời điểm phải hành động rõ ràng mới có hạnh phúc.
Bạn bè: Vui vẻ. Hãy thận trọng lời ăn tiếng nói.
Mong đợi: Hơi có trục trặc, hãy chờ đợi thêm. Sẽ tới.
Đi xa: Vui vẻ và tốt đẹp hơn nếu đi với người lớn tuổi.
Kiện tụng: Có lợi về phần mình.
Công việc: Đang bắt đầu thuận lợi. Chân tình mà giải quyết sẽ không tốn thời gian vô ích.
Sức khỏe: Khỏe mạnh, bình an.
Bệnh tật: Bệnh nhẹ. Chữa chạy ngay, đừng chủ quan sau này lâu khỏi.
Thi cử: Không như ý muốn vì sơ xuất.
Mất của: Rơi vào tay người khác, khó mà lấy lại được.
Xuất hành: Đi xa. |
|
| Trở về đầu trang |
|
 |
tuntin Trứng cá hồi - Икра лососёвая

Tham gia từ: 18 Jan 2007 Bài viết: 415
|
Gửi: 06-Oct-2007 4:12 am Tiêu đề: Re: Гадание по Книге Перемен-Giải đoán theo Kinh Dịch
|
|
|
17. Суй. Последование
17. Tùy. Theo.
Изначальное свершение; благоприятна стойкость. Хулы не будет.
Nguyên, hanh, lợi, trinh. Vô cữu.
Đầu cả, hanh thông, lợi tốt, chính bền. Không lỗi.
1. В службе будет перемещение. Стойкость - к счастью.- (Если и), выйдя из ворот, будешь связан (с правильным для тебя, то) будешь иметь успех.
Quan hữu thu. Trinh, cát. Xuất môn giao hữu công.
Trong cửa quan có thay đổi. Chính bền thì tốt. Ra cổng kết giao bạn tốt mới thành công.
2. Сблизишься с малыми детьми - потеряешь возмужалых людей.
Hệ tiểu tử, thất trượng phu.
Gần kẻ tiểu nhân, mất người quân tử.
3. Сблизишься с возмужалыми людьми - потеряешь малых детей.- В последовании будешь добиваться и достигнешь.- Благоприятно пребывание в стойкости.
Hệ trượng phu, thất tiểu tử. Tuỳ hữu cầu, đắc. Lợi cư trinh.
Theo người quân tử, rời bỏ tiểu nhân. Theo đó thì cầu gì được vậy. Lợi ở chỗ chính bền.
4. (Если) в последовании и захватишь что-нибудь,(то) стойкость- к несчастью. (Если) будешь обладать правдой и будешь на (верном) пути, (то) тем самым будет ясность.- Какая может быть хула?
Tùy hữu hoạch, trinh hung. Hữu phu, tại đạo, dĩ minh, hà cữu.
Theo thì có thu hoạch, tuy chính mà hung. Có thành thực, theo chính đạo, lại rõ ràng. Làm sao mà lỗi.
5. Правдивость по отношению к прекрасному.- Счастье.
Phu vu gia, cát.
Thành thực với người hiền. Tốt.
6. То, что взято,- сблизься с ним; и то, что следует (за тобою),- свяжись с ним.- Царю надо проникнуть к западной горе.
Câu hệ chi, nãi tòng duy chi, vương dụng hưởng vu Tây sơn.
Giữ được, hãy gắn bó. Theo được, hãy cố kết. Thái vương cần tiến vào Tây sơn.
Толкование:
Giải đoán:
Время более подходит для упрочения руководящих позиций, нежели для вербовки сторонников.
Thời gian thuận lợi cho việc củng cố vị trí lãnh đạo hơn là cho việc tuyển mộ cộng sự.
Будьте верны своим принципам даже в том случае, если цели ваши изменятся.
Hãy trung thành với những nguyên tắc của chính mình, thậm chí trong cả những trường hợp mục tiêu đã thay đổi.
Впредь довольствуйтесь пока малыми победами и успехами, они непременно повлекут за собой и более крупные.
Từ nay, hãy hài lòng với chiến công và thành tích đạt được, tuy bây giờ còn nhỏ bé nhưng sẽ kéo theo kết quả ngày càng to lớn hơn.
Плывите по течению, а не против него, и тогда все придет в порядок.
Bơi theo dòng chảy, đừng lội ngược dòng, thì mọi việc sẽ đâu vào đó.
Желание ваше исполнится с большой долей вероятности, но будьте готовы к серьезным переменам в жизни.
Mong ước sẽ được thực hiện với độ tin cậy lớn, nhưng hãy chuẩn bị đón những đổi thay quan trọng trong cuộc sống.
Chú giải:
1. Chiêm đoán toàn quẻ theo Mai Hoa Dịch số:
Đây là quẻ thuộc tháng 7, tốt về mùa hạ, mùa đông, xấu về mùa thu.
2. Chiêm đoán toàn quẻ theo Bát quái Thần toán Tâm thuật:
Vận thế: Đang ở vận thế tốt, nhưng do không biết tiếp thu ý kiến của người khác nên thất bại.
Hy vọng: Nếu chịu lắng nghe ý kiến của người khác thì có thể thực hiện được điều mình mong mỏi, nguyện vọng sẽ trở thành sự thực.
Tài vận: Chưa cách gì có được ngay, phải nhẫn nại chờ đợi. Mặc dù làm ra tiền, nhưng tiêu xài hoang phí, vẫn phải đi vay mượn.
Sự nghiệp: Tiến hành thuận lợi, nhất là những việc chung vốn đầu tư.
Nhậm chức: Có thể có địa vị tốt nhờ bạn hữu.
Chuyển nghề: Chưa phải lúc. Nhờ bạn hữu giúp, sau này có thể có công việc tốt.
Tình yêu: Đôi bên đang thăm dò nhau. Cần có thái độ và hành động dứt khoát.
Hôn nhân: Người kia đang chờ đợi. Hôn nhân sẽ đến. Một mối lương duyên.
Bạn bè: Những người đứng ra ngăn cản là những bạn bè tốt, giúp cho sự nghiệp thành công.
Mong đợi: Tuy đến chậm, nhưng sẽ tới như ý muốn.
Đi xa: Bình thường, vô sự, tuy có hơi gặp rắc rối trên đường.
Kiện tụng: Kéo dài dây dưa, nên tùy theo thái độ của người khác mà giải quyết.
Công việc: Dựa vào cấp trên thì mới giải quyết được.
Sức khỏe: Thận trọng với các bệnh nội tạng.
Bệnh tật: Bệnh không nặng mà lâu khỏi.
Thi cử: Bình thường.
Mất của: Bị lẫn trong các đồ vật.
Xuất hành: Có người rủ đi theo cùng. |
|
| Trở về đầu trang |
|
 |
tuntin Trứng cá hồi - Икра лососёвая

Tham gia từ: 18 Jan 2007 Bài viết: 415
|
Gửi: 06-Oct-2007 4:14 am Tiêu đề: Re: Гадание по Книге Перемен-Giải đoán theo Kinh Dịch
|
|
|
18. Гу. Исправление испорченного
18. Cổ. Chỉnh lý suy bại.
Изначальное свершение. Благоприятен брод через великую реку. (Будь бдителен) за три дня до начала и три дня после начала.
Nguyên, hanh. Lợi thiệp đại xuyên. Tiên giáp tam nhật, hậu giáp tam nhật.
Đầu cả, hanh thông. Lợi khi vượt qua sông lớn. Cẩn thận khởi đầu trước 3 ngày, sau 3 ngày.
1. Исправление испорченного отцом.- Если есть сын, то покойному хулы не будет. (Хотя и) опасно, (но) в конце концов - счастье.
Cán phụ chi cổ. Hữu tử, khảo vô cữu. Lệ, chung cát.
Chỉnh lý suy bại cho người cha. Có con cáng đáng, người quá cố sẽ không lỗi. Nguy hiểm, nhưng chung cuộc là tốt.
2. Исправление испорченного матерью.- Невозможна стойкость.
Cán mẫu chi cổ. Bất khả trinh.
Chỉnh lý suy bại cho người mẹ. Không thể cố chấp.
3. Исправление испорченного отцом.- Будет небольшое раскаяние. Не будет большой хулы.
Cán phụ chi cổ. Tiểu hữu hối. Vô đại cữu.
Chỉnh lý suy bại cho người cha. Hơi hối hận. Không có lỗi lớn.
4. Свободное отношение к испорченному отцом.- Выступив, увидишь сожаление.
Dụ phụ chi cổ. Vãng kiến lận.
Quan hệ hời hợt đối với sự suy bại của người cha. Khi cất bước, sẽ thấy tiếc.
5. Исправление испорченного отцом.- Необходима хвала.
Cán phụ chi cổ. Dụng dự.
Chỉnh lý suy bại cho người cha. Thật đáng khen.
6. Не служи ни царю, ни князю.- Возвеличь и прославь свое дело.
Bất sự vương hầu, cao thượng kỳ sự.
Không phục vụ cho bậc vương giả. Nâng cao và làm vẻ vang công việc.
Толкование:
Giải đoán:
Вы станете участником ряда перемен и преобразований в личной жизни других.
Quý vị tham gia vào một loạt những đổi thay và cải cách trong cuộc sống riêng tư của người khác.
Тщательно анализируйте, оценивайте события. Вам следует быть хозяином положения, что постепенно станет возможным само собой, благодаря вашему нынешнему состоянию.
Cẩn thận phân tích, đánh giá các sự kiện. Cần thiết phải chủ động đẩ dần dần có thể tự nắm vững tình thế căn cứ vào tình trạng hiện nay.
Вы можете потерять друга.
Có thể mất bạn bè.
Скоро вы совершите нечто такое, что ошеломит ваших знакомых, а быть может, и вас самих.
Sắp tới, sẽ làm được một cái gì đó, mà người thân quen, thậm chí cả chính mình cũng phải bàng hoàng.
Отношения с окружающими у вас не в порядке, возникающие отсюда проблемы способны помешать исполнению ваших желаний, так что отношения необходимо прояснить.
Quan hệ với những người xung quanh không được suôn sẻ, từ đó phát sinh ra nhửng vấn đề có khả năng cản trở việc thực hiện ước vọng của mình; do vậy các mối quan hệ cần được cải thiện.
Будьте предусмотрительны! Тратите вы слишком много.
Hãy coi chừng! Chi phí thật quá nhiều.
Chú giải:
1. Chiêm đoán toàn quẻ theo Mai Hoa Dịch số:
Đây là quẻ thuộc tháng 2, tốt về mùa hạ, xấu về mùa thu và thật tệ hại trong mùa đông.
Bói được quẻ này, đồng thời lại thấy trong người có gì đó không được khỏe, hãy đi khám và kiểm tra sức khỏe ngay.
Mọi việc đều tồi tệ và suy bại. Phải có kế hoạch chỉnh lý lại bằng mọi khả năng, sức lực của mình thì mới thành công.
2. Chiêm đoán toàn quẻ theo Bát quái Thần toán Tâm thuật:
Vận thế: Vốn đang bình thường, do chủ quan sơ xuất mà lâm vào tình thế nguy hiểm. Thay đổi ngay sách lược thì mới có thể trở lại bình thường.
Hy vọng: Tưởng chừng dễ thực hiện, song thực ra có nhiều trở ngại vì ngoại cảnh. Khó đạt.
Tài vận: Không có. Bị thiếu hụt do chi tiêu quá lớn cho gia đình.
Sự nghiệp: Dưới đang thuận mà trên lại ngưng thì ắt có suy bại phải chỉnh lý lại. Hoàn cảnh lộn xộn, hỗn mang nên phải xông pha nguy hiểm. Sự nghiệp dễ đổ vỡ. Có lẽ nên tạm dừng.
Nhậm chức: Có trở ngại. Khó như ý.
Chuyển nghề: Sau khi chuyển nghề, tạm thời sút kém, sau này mới trở lại tốt.
Tình yêu: Đối tượng chưa thực sự muốn gắn bó, còn đứng núi này trông núi nọ.
Hôn nhân: Không thành. Người ta đã có tình ý với kẻ khác.
Bạn bè: Tình bạn sứt mẻ. Bị cô lập.
Mong đợi: Không tới, còn phải chờ lâu.
Đi xa: Cẩn thận trở ngại. Nên bỏ ý định.
Kiện tụng: Nên hòa giải vì phía mình không có đủ chứng cứ và lý lẽ.
Công việc: Nên giải quyết ngay mới được, kéo dài thì bất lợi.
Sức khỏe: Coi chừng, có thể phải phẫu thuật.
Bệnh tật: Đừng chủ quan cho là bệnh nhẹ. Dây dưa, lâu khỏi.
Thi cử: Không đạt.
Mất của: Bị đè dưới những vật khác. Bị biến dạng.
Xuất hành: Vì người khác giới mà rời nhà ra đi. Chưa biết trú nơi nào. |
|
| Trở về đầu trang |
|
 |
tuntin Trứng cá hồi - Икра лососёвая

Tham gia từ: 18 Jan 2007 Bài viết: 415
|
Gửi: 06-Oct-2007 4:16 am Tiêu đề: Re: Гадание по Книге Перемен-Giải đoán theo Kinh Dịch
|
|
|
19. Линь. Посещение
19. Lâm. Tới.
Изначальное свершение: благоприятна стойкость. Когда настанет восьмая луна, будет несчастье.
Nguyên, hanh, lợi trinh. Chí vu bát nguyệt, hữu hung.
Đầu cả, hanh thông, lợi tốt, chính bền. Đến tháng thứ tám sẽ xấu.
1. Всеобщее посещение.- Стойкость - к счастью.
Hàm lâm, trinh, cát.
Tất cả đều tới. Chính bền thì tốt.
2. Всеобщее посещение.- Счастье, ничего неблагоприятного.
Hàm lâm, cát. Vô bất lợi.
Tất cả đều tới, tốt. Không có gì không lợi.
3. Услаждающее посещение.- Ничего благоприятного! Но когда обеспокоишься этим, то хулы не будет.
Cam lâm, vô do lợi. Ký ưu chi, vô cữu.
Ngọt ngào mà tới, không thuận lợi. Khi biết lo lắng, không lỗi.
4. Достигающее посещение.- Хулы не будет.
Chí lâm, vô cữu.
Đạt thành mà tới, không lỗi.
5. Познанное посещение. Подобающее великому государю.- Счастье.
Trí lâm, đại quân chi nghi, cát.
Hiểu biết mà tới, phù hợp với đại vương, tốt.
6. Искреннее посещение.- Счастье. Хулы не будет.
Đôn lâm, cát, vô cữu.
Chân thành mà tới, tốt, không lỗi.
Толкование:
Giải đoán:
За что бы вы ни взялись сейчас, вас ждет успех. И чем больших результатов вы добьетесь, тем удачнее будут складываться обстоятельства.
Nắm lấy bất cứ cái gì bây giờ, cũng được thành công. Kết quả đạt càng cao, tình thế càng thuận lợi.
Близится период, во время которого возможны крупные успехи сразу во многих делах и сферах деятельности.
Sắp tới một thời kỳ, mà có khả năng đạt ngay được những thành tích lớn lao trong nhiều công việc, nhiều lĩnh vực tư duy sáng tạo.
Решительно добивайтесь намеченных целей, но при этом будьте осмотрительны, чтобы не обидеть, не рассердить и не вызвать зависть друзей.
Phải cương quyết đạt được mục tiêu đã định, nhưng cũng phải thận trọng, đừng gây nên tức bực, giận dỗi và ghen ghét nơi bè bạn.
Один из близких вам людей, которого вы очень хорошо знаете, вынудит вас изменить к нему отношение.
Bắt buộc phải thay đổi mối quan hệ với một người thân quen, mình biết rất rõ.
Chú giải:
1. Chiêm đoán toàn quẻ theo Mai Hoa Dịch số:
Đây là quẻ thuộc tháng 12, tốt về mùa đông, xấu về nùa hạ,
2. Chiêm đoán toàn quẻ theo Bát quái Thần toán Tâm thuật:
Vận thế: Đang ở vận tốt nhưng đừng chủ quan.
Hy vọng: Sắp tới lúc đạt được. Hãy nỗ lực đến cùng. Những ước vọng phù hợp với khả năng sẽ được trọn vẹn.
Tài vận: Gần được như ý muốn. Phải biết tiết kiệm chi tiêu. Khó vay mượn.
Sự nghiệp: Thành công. Phát triển tốt. Tuy đang ở trong sự tiến lên rất thịnh vượng cũng không nên phóng túng, phải giữ đạo trung chính. Nếu không thì chỉ ngay tháng sau, (hoặc tháng 8 tới) sẽ gặp xấu.
Nhậm chức: Sau một thời gian tương đối dài được như ý.
Chuyển nghề: Hiện chưa phải lúc, hãy chờ thêm ít lâu.
Tình yêu: Có khả năng tiến triển tốt đẹp. Hãy thành tâm, đối tượng sẽ vui lòng chấp nhận.
Hôn nhân: Sẽ thành mối lương duyên nhưng phải sau một thời gian khá lâu. Nên tham khảo ý kiến của người phụ nữ lớn tuổi.
Bạn bè: Hơn mình. Đừng để mất lòng kẻ dưới.
Mong đợi: Những tin mong đợi đang đến. Người sẽ tới nhưng hơi muộn.
Đi xa: Tuy sẽ tới đích nhưng cẩn thận vẫn hơn. Nếu không cần thiết thì hãy từ chối những cuộc đi xa.
Kiện tụng: Được kiện nhưng nào có ích lợi gì.
Công việc: Sau một thời gian mới giải quyết xong. Đừng nóng vội.
Sức khỏe: Có thể sinh bệnh vì bị quá kích thích. Sinh nở bình an. Cần có sự chăm sóc chu đáo sau khi sinh.
Bệnh tật: Tuy kéo dài nhưng đang đỡ dần.
Thi cử: Phải nỗ lực lớn lao mới có kết quả tốt.
Mất của: Khó tìm thấy.
Xuất hành: Có đi, có về bình thường. |
|
| Trở về đầu trang |
|
 |
tuntin Trứng cá hồi - Икра лососёвая

Tham gia từ: 18 Jan 2007 Bài viết: 415
|
Gửi: 06-Oct-2007 4:18 am Tiêu đề: Re: Гадание по Книге Перемен-Giải đoán theo Kinh Dịch
|
|
|
20. Гуань. Созерцание.
20. Quán. Xem xét.
Умыв руки, не приноси жертв; владея правдой, будь нелицеприятен и строг.
Quán nhi bất tiến, hữu phu ngung nhược.
Rửa tay đã xong, không phải mang đồ hiến tế. Giữ thành ý, sẽ được kính cẩn nghiêm chứng.
1. Юношеское созерцание. - Ничтожному человеку - хулы не будет; благородному человеку - сожаление.
Đồng quán, tiểu nhân vô cữu, quân tử lận.
Trẻ mà xem, tiểu nhân không lỗi, quân tử phải hối tiếc.
2. Созерцание сквозь (щель).- Благоприятна стойкость женщины.
Khuy quán, lợi nữ trinh.
Xem trộm, lợi cho sự chính bền của người phụ nữ.
3. Созерцай продвижение и отступление нашей жизни.
Quán ngã sinh tiến thoái.
Xem xét đời mình mà quyết định tiến hay lùi.
4. Созерцай блеск страны.- Благоприятно тому, чтобы быть принятым как гость у царя.
Quán quốc chi quang, lợi dụng tân vu vương.
Xem xét sự huy hoàng của đất nước, lợi cho người tới làm tân khách của vương hầu.
5. Созерцай нашу жизнь.- Благородному человеку хулы не будет.
Quán ngã sinh, quân tử vô cữu.
Xem xét đời mình thì người quân tử không mắc lỗi lầm.
6. Созерцай их (других людей) жизнь.- Благородному человеку хулы не будет.
Quán kỳ sinh, quân tử vô cữu.
Xem xét đời chúng thì người quân tử không mắc lỗi lầm.
Толкование:
Giải đoán:
Будьте готовы к неприятному сюрпризу.
Hãy chuẩn bị để chờ đón một bất ngờ khó chịu.
Постарайтесь рассудительно и детально осмыслить положение дел; увидеть их так, как они обстоят в действительности.
Cố gắng tư duy về tình hình công việc một cách thận trọng, có suy nghĩ, hãy xem xét kỹ vì nó thực tế hiện diện.
Возможно, вам придется сменить место работы и жительства.
Có thể phải thay đổi nơi ở và chỗ làm việc.
Сейчас вам необходимо быть особенно внимательным, не позволяйте важным вещам ускользать за пределы вашего влияния.
Bây giờ là lúc phải đặc biệt lưu ý, không cho những gì quan trọng trượt khỏi tầm kiểm soát.
Тщательно продумывайте все действия и тогда получите помощь оттуда, откуда меньше всего ждете.
Thận trọng suy ngẫm từng hành động, sẽ được một sự giúp đỡ từ nơi ít chờ đợi nhất.
Желания исполнятся, но не так быстро, как бы вам хотелось.
Mong ước sẽ được thực hiện nhưng không nhanh như đã muốn.
Хорошенько обдумайте и проанализируйте возможности осуществления ваших планов, а если дела пойдут успешно, не забывайте помогать другим.
Suy nghĩ và phân tích đầy đủ những khả năng thực hiện kế hoạch của mình. Nếu công việc tiến hành thuận lợi, đừng quên giúp đỡ những người khác.
Chú giải:
1. Chiêm đoán toàn quẻ theo Mai Hoa Dịch số:
Đây là quẻ thuộc tháng 8, tốt về mùa thu, xấu về mùa hạ, mùa đông.
Tự dấn bước vào gian khó, từ bỏ cuộc sống tiện nghi dễ chịu hàng ngày.
2. Chiêm đoán toàn quẻ theo Bát quái Thần toán Tâm thuật:
Vận thế: Hiện đang ở giai đoạn đầy biến động với rất nhiều vấn đề phát sinh. Hành động thoải mái không vụ lợi thì có thể lập tức chuyển sang vận thế tốt.
Hy vọng: Có thể thành tựu nhưng phải trải qua nhiều vấn đề rắc rối.
Tài vận: Có tài vận nhưng phải chờ nhiều thời gian. Có thể bị mất cắp hoặc chuyển chỗ ở.
Sự nghiệp: Sẽ thành công nhưng phải trải qua nhiều gian khó.
Nhậm chức: Không thật thuận lợi. Muốn như ý thì không được nóng vội.
Chuyển nghề: Bị bức bách phải chuyển nghề, cố tránh được thì là tốt hơn.
Tình yêu: Đôi bên còn chưa quyết định dứt khoát.
Hôn nhân: Nên suy nghĩ kỹ rồi hãy quyết định kết hợp. Hạnh phúc ở trong tầm tay, đừng hoài công tìm kiếm ở đâu xa.
Bạn bè: Vô tư, chính đáng mới là tình bạn tốt, quan hệ thân thiện. Đề phòng sự quyến rũ bất chính.
Mong đợi: Có thể tới, có thể không. Tin tức đến chậm vì có ngáng trở.
Đi xa: Đừng vô ý khi đi lại.Mục đích chuyến đi thay đổi do nhiều nguyên nhân, nên đổi sang ngày khác.
Kiện tụng: Dây dưa. Nên sớm hòa giải.
Công việc: Giải quyết sớm chừng nào thì tốt chừng đó.
Sức khỏe: Không bị bệnh nhưng có nguy cơ tai nạn.
Bệnh tật: Biến động bất thường. Khi tốt lên khi xấu đi.
Thi cử: Thực hiện lúc đúng lúc sai. Khó xác định.
Mất của: Giao vật cho kẻ khác.
Xuất hành: Đi xa. |
|
| Trở về đầu trang |
|
 |
tuntin Trứng cá hồi - Икра лососёвая

Tham gia từ: 18 Jan 2007 Bài viết: 415
|
Gửi: 09-Oct-2007 8:47 pm Tiêu đề: Re: Гадание по Книге Перемен-Giải đoán theo Kinh Dịch
|
|
|
21. Ши-хо. Стиснутые зубы
20. Phệ hạp. Răng cắn chặt lại.
Свершение. Благоприятствует (тому, чтобы) применять тюрьмы.
Hanh, lợi dụng ngục.
Hanh thông. Lợi khi sử dụng nhà ngục.
1. (Когда) надевают колодки, гибнут пальцы на ногах.- Хулы не будет.
Lý hiệu, diệt chỉ, vô cữu.
Mang cùm, đứt mất ngón chân. Không lỗi.
2. Вырви брюшину; уничтожь нос.- Хулы не будет.
Phệ phu diệt tỵ, vô cữu.
Cắn xé màng da, mất cả mũi. Không lỗi.
3. Вырвешь окостеневшее мясо, (но) встретишь яд.- Небольшое сожаление. Хулы не будет.
Phệ tích nhục, ngộ độc, tiểu lận, vô cữu.
Cắn xé miếng thịt nhiều xương, ngộ độc. Hơi tiếc. Không lỗi.
4. Вырвешь мясо, присохшее к кости. Получишь металлическую стрелу.- Благоприятна стойкость в затруднениях. Счастье.
Phệ can tỷ, đắc kim thỉ, lợi gian trinh, cát.
Cắn miếng thịt khô tới xương, được mũi tên kim loại. Lợi về sự chính bền trong khó nhọc, tốt.
5. Вырвешь засохшее мясо. Получишь желтое золото.- Будешь стойким в опасности - хулы не будет.
Phệ can nhục, đắc hoàng kim. Trinh lệ, vô cữu.
Cắn miếng thịt khô, được vàng. Chính bền trong lúc hiểm nghèo, không lỗi.
6. Возложишь колодку (на шею) и уничтожишь уши.- Несчастье.
Hạ hiệu, diệt nhĩ, hung.
Vác gông ở cổ, mất cả tai, xấu.
Толкование:
Giải đoán:
Что-то мучает вас, вы чувствуете себя несчастным. Попробуйте взяться за новое дело, и обстоятельства ваши улучшатся. Добросовестная работа постепенно и неуклонно приведет вас к очень крупному успеху.
Một cái gì đó đang hành hạ quý vị. Hãy thử bắt tay và một công việc mới và tình thế sẽ trở nên tốt đẹp hơn. Làm việc tận tâm nhất định sẽ dần dần đưa đến thành công rất to lớn.
Вы считаете себя жертвой несправедливости. Если будете постоянно думать о том, как такое могло случиться, делу это не поможет. Очевидно, в чем-то вы допустили ошибку, одну из тех, какие в огромном множестве допускают и другие. Наберитесь мужества и извлеките из случившегося должный урок.
Quý vị cho mình là nạn nhân của một bất công. Nếu cứ mãi nghĩ về những gì đã xảy ra thì chẳng giúp ích gì cho công việc. Hiển nhiên là chính mình chắc cũng có mắc một sai sót nào đó, mà từ đó kéo theo những sai lầm khác trong một tổng thể lớn. Hãy dũng cảm và rút ra bài học cần thiết từ trường hợp này.
Что касается исполнения вашего желания, то как раз сейчас кое-кто содействует этому. Оставайтесь рассудительным и ждите спокойно, тогда очень скоро все переменится к лучшему для вас.
Có một ai đó trong thời điểm này đang tác động lên việc thực hiện ước vọng của quý vị. Hãy giữ mình sáng suốt, bình tĩnh chờ đợi tới lúc tất cả sẽ nhanh chóng thay đổi có lợi
Chú giải:
1. Chiêm đoán toàn quẻ theo Mai Hoa Dịch số:
Đay là quẻ thuộc tháng 9, tốt về mùa hạ, xấu về mùa xuân, mùa thu, chết về mùa đông.
Đoạn trường ai có qua cầu mới hay.
2. Chiêm đoán toàn quẻ theo Bát quái Thần toán Tâm thuật:
Vận thế: Hiện đang gặp rất nhiều trở ngại rắc rối, cần có một ý chí kiên cường, nỗ lực thật cao để khắc phục.
Hy vọng: Phải vượt qua trở ngại mới có thể đạt được.
Tài vận: Không có. Hao tốn. Tiền đến rồi lại đi, không có cơ hội lưu giữ.
Sự nghiệp: Không thể như ý.
Nhậm chức: Không thể thành tựu.
Chuyển nghề: Không hài lòng với công việc đang làm, do đó đã tìm mọi cách chuyển đổi. Sau khi chuyển, khó khăn vẫn như cũ.
Tình yêu: Đôi bên không hòa hợp, cuối cùng cũng phải chia tay.
Hôn nhân: Khó thành vì vướng nhiều trở ngại. Tự mình gây ra chia cách.
Bạn bè: Nhường nhịn thì sẽ có quan hệ tốt.
Mong đợi: Không thấy. Hãy yêu cầu thêm một lần nữa.
Đi xa: Thận trọng khi điều khiển phương tiện. Bỏ ý định đi xa thì tốt hơn.
Kiện tụng: Phải hành động mau chóng, quả quyết thì mới có hy vọng thắng kiện.
Công việc: Khó giải quyết. Xảy ra việc ngoài ý muốn, phải hành động quả quyết, dứt khoát.
Sức khỏe: Đề phòng các chứng bệnh về hệ thần kinh.
Bệnh tật: Ốm nặng, có thể phải phẫu thuật.
Thi cử: Khó đạt kết quả tốt.
Mất của: Khó tìm.
Xuất hành: Bất lợi. |
|
| Trở về đầu trang |
|
 |
tuntin Trứng cá hồi - Икра лососёвая

Tham gia từ: 18 Jan 2007 Bài viết: 415
|
Gửi: 09-Oct-2007 8:52 pm Tiêu đề: Re: Гадание по Книге Перемен-Giải đoán theo Kinh Dịch
|
|
|
22. Би. Убранство, украшение.
22. Bí. Trang điểm, trang sức.
Свершение. Малому благоприятно иметь, куда выступить.
Hanh. Tiểu lợi, hữu du vãng.
Hanh thông. Có lợi nhỏ khi xuất hành.
1. Украсишь эти пальцы ног. Оставь колесницу и иди пешком.
Bí kỳ chỉ. Xả xa nhi đồ.
Làm đẹp cho ngón chân. Bỏ xe mà đi bộ.
2. Укрась эти бороду и усы.
Bí kỳ tu.
Tỉa tót râu ria.
3. Разубранность! Разукрашенность!- Вечная стойкость - к счастью.
Bí như, nhu như, vĩnh trinh, cát.
Trang điểm thế! Rực rỡ thế! Chính bền mới tốt.
4. Разубранность! Белизна! Белый конь - точно летит!- (Если бы) не разбойник, (то был бы) брак.
Bí như, phan như, bạch mã hãn như. Phỉ khấu, hôn cấu.
Trang điểm thế! Trắng trẻo thế! Ngựa trắng phi như bay. Chẳng phải là kẻ cướp thì đúng là chàng rể.
5. Убранство в саду на холме. Связка парчи (для подарка) - низкого сорта.- Сожаление, (но) в конце концов - счастье.
Bí vu khâu viên. Thúc bạch tiên tiên. Lận. Chung cát.
Trang điểm nơi gò, vườn. Súc gấm kém phẩm chất. Tiếc. Chung cuộc vẫn tốt.
6. Белое убранство.- Хулы не будет.
Bạch bí. Vô cữu.
Trang điểm mộc mạc. Không lỗi.
Толкование:
Giải đoán:
Данная гексаграмма благоприятна только для дел, имеющих отношение к театру. Она означает, что вы скрываете свое подлинное лицо и что окружающие вас люди тоже ведут себя не вполне искренне и честно.
Tượng quẻ này chỉ thuận lợi với những nghề liên quan đến sàn diễn. Nó chứng tỏ rằng quý vị đang che dấu khuôn mặt thật của mình, rằng mọi người xung quanh quý vị cũng đang xử sự không hoàn toàn chân thực.
Любовные дела в данный момент довольно проблематичны. Возможны определенные успехи на поприще шоу-бизнеса.
Trong lúc này, những việc ưa thích đều có vấn đề. Có thể đạt một chút thành công trong kinh doanh biểu diễn sân khấu.
Желание исполнится после некоторой задержки.
Ước vọng sẽ đạt sau một vài chậm trễ.
Примите жизнь такой, какая она есть и извлекайте уроки.
Hãy tiếp thụ cuộc sống như nó đang có và từ đó rút ra những bài học.
Chú giải:
1. Chiêm đoán toàn quẻ theo Mai Hoa Dịch số:
Đây là quẻ thuộc tháng 11, tốt về mùa đông, xấu về mùa hạ.
Vỏ ngoài đẹp đẽ, trong ruột thường không. Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.
2. Chiêm đoán toàn quẻ theo Bát quái Thần toán Tâm thuật:
Vận thế: Đang trong giai đoạn dầy gian nan, vất vả và đau khổ. Hãy làm đúng với thân phận để vượt qua.
Hy vọng: Đừng hy vọng gì nhiều. Nguyện vọng có đạt được cũng khiêm tốn và phải mất nhiều thời gian.
Tài vận: Tuy có ma chưa tới ngay. Phô trương không có lợi mà lại phải vay mượn nhiều.
Sự nghiệp: Ban đầu huy hoàng về sau càng sa sút. Hữu danh, vô thực.
Nhậm chức: Không hoàn toàn như ý.
Chuyển nghề: Giữ nguyên việc cũ là hơn.
Tình yêu: Đôi bên không ưa nhau.
Hôn nhân: Khó kết hợp. Đừng tin lời người môi giới. Hãy tỉnh mộng.
Bạn bè: Thận trọng, kiềm chế với những lời xỏ xiên, không có lợi.
Mong đợi: Tuy chậm nhưng vẫn tới.
Đi xa: Đạt mục đích. Chi phí nhiều hơn dự tính ban đầu.
Kiện tụng: Hòa giải là tốt nhất. Miễn cưỡng tranh tụng sẽ thất bại.
Công việc: Khó thành. Đôi bên chỉ bằng mặt mà không bằng lòng.
Sức khỏe: Coi chừng sốt nóng.
Bệnh tật: Đừng tưởng nhẹ. Phải đặc biệt đề phòng.
Thi cử: Nghĩ là kết quả cao nhưng chỉ đạt trung bình.
Mất của: Khó tìm.
Xuất hành: Giận dỗi bỏ nhà đi, hãy trở về ngay. |
|
| Trở về đầu trang |
|
 |
tuntin Trứng cá hồi - Икра лососёвая

Tham gia từ: 18 Jan 2007 Bài viết: 415
|
Gửi: 09-Oct-2007 8:54 pm Tiêu đề: Re: Гадание по Книге Перемен-Giải đoán theo Kinh Dịch
|
|
|
23. Бо. Разрушение
23. Bác. Hủy hoại.
Неблагоприятно иметь, куда выступить.
Bất lợi hữu du vãng.
Không lợi khi xuất hành.
1. У ложа разрушены ножки.- Пренебрежение. Стойкость - к несчастью.
Bác sàng dĩ túc. Miệt. Trinh, hung.
Chân giường đã hỏng. Đáng khinh. Cố chấp thì xấu.
2. У ложа разрушены перекладины.- Пренебрежение. Стойкость - к несчастью.
Bác sàng dĩ biện. Miệt. trinh, hung.
Thanh ngang giuờng đã hỏng. Đáng khinh. Cố chấp thì xấu.
3. Разрушат его.- Хулы не будет.
Bác chi, vô cữu.
Hủy nó đi, không lỗi.
4. У ложа разрушена обивка.- Несчастье.
Bác sàng dĩ phu, hung.
Vải bọc giuờng đã hỏng. Xấu.
5. Рыбная ловля. Через придворных женщин - милость.- Ничего неблагоприятного.
Quán ngư. Dĩ cung nhân sủng, vô bất lợi.
Dẫn bắt cá. Như dẫn dắt những cung nhân được sủng ái. Không có gì bất lợi.
6. Огромный плод не съеден.- Благородный человек получит воз; у ничтожного человека разрушится жилье.
Thạc quả bất thực. Quân tử đắc dư, tiểu nhân bác lư.
Trái lớn không ăn. Quân tử nhận được xe, tiểu nhân bị hỏng nhà.
Толкование:
Giải đoán:
В ближайшем будущем вас ожидают крупные перемены.
Trong tương lai gần sẽ có những biến động lớn lao.
Сейчас не принимайтесь ни за какое новое дело, вам нельзя попадать в глупое положение.
Lúc này đừng tiến hành bất kỳ một công việc mới nào, để không phải sa vào tình trạng ngu ngốc.
Возможно, кто-то злословит по вашему адресу, распускает сплетни.
Có thể ai đó đang dèm pha quý vị, hãy mặc kệ.
Желания ваши исполнятся чуть позже.
Ước vọng sẽ đạt được tuy phải chậm hơn một chút.
Не робейте, если в какой-то момент окажется, что нельзя рассчитывать на помощь друзей.
Đừng dao động, nếu có thời điểm quý vị lại không thể tính đến sự giúp đỡ của bạn bè.
Будьте осмотрительны в общении с лицемерными представителями другого пола.
Hãy thận trọng khi tiếp xúc với những kẻ giả dối khác giới.
Chú giải:
1. Chiêm đoán toàn quẻ theo Mai Hoa Dịch số:
Đây là quẻ thuộc tháng 9, tốt về mùa xuân, xấu về mùa thu, mùa đông.
Tình hình càng ngày càng xấu.
Phung phí sức lực trong xa phí, trác táng. Hủy hoại bản thân.
Bỏ bễ việc làm, mất cả người yêu. May mà còn sống.
2. Chiêm đoán toàn quẻ theo Bát quái Thần toán Tâm thuật:
Vận thế: Cực kỳ gian khổ, bế tắc. Phải cố gắng chịu đựng.
Hy vọng: Đừng hy vọng gì hết. Khó đạt được ý muốn.
Tài vận: Toàn là những việc phải hao tổn. Chi tiêu nhiều và nhanh, thu về ít mà chậm.
Sự nghiệp: Thất bại. Hãy dừng lại ngay. Cò tiếp tục là còn suy thoái trầm trọng hơn.
Nhậm chức: Khó xong.
Chuyển nghề: Chỉ gặp thất bại.
Tình yêu: Không thành. Nam giới phải chịu thiệt thòi vì nữ giới.
Hôn nhân: Tin vào những lời nói ngọt ngào, giả trá của người khác giới, hôn nhân lần thứ nhất thất bại.
Bạn bè: Thận trọng với những hào nhoáng bên ngoài.
Mong đợi: Không tới.
Đi xa: Hết sức hạn chế. Nếu được hãy bỏ ý định đi xa. Sẽ gặp bất trắc giữa đưởng.
Kiện tụng: Đã thua kiện còn phải nộp án phí.
Công việc: Ngày càng vất vả.
Sức khỏe: Coi chừng vấn đề về tình dục.
Bệnh tật: Có bệnh thì vô cùng nguy hiểm, đặc biệt đối với những người già.
Thi cử: Không đạt.
Mất của: Khó tìm.
Xuất hành: Coi chừng. Nguy hiểm tới tính mạng. |
|
| Trở về đầu trang |
|
 |
tuntin Trứng cá hồi - Икра лососёвая

Tham gia từ: 18 Jan 2007 Bài viết: 415
|
Gửi: 09-Oct-2007 8:56 pm Tiêu đề: Re: Гадание по Книге Перемен-Giải đoán theo Kinh Dịch
|
|
|
24. Фу. Возвращение.
24. Phục. Trở lại.
Свершение. Выходу и входу не будет вреда. Друзья придут - хулы не будет. Обратно вернешься на свой путь. Через семь дней - возврат. Благоприятно иметь, куда выступить.
Hanh. Xuất nhập vô tật. Bằng lai, vô cữu. Phản phục kỳ đạo. Thất nhật lai phục. Lợi hữu du vãng.
Hanh thông. Ra vào không hại. Bạn tới không lỗi. Quay ngược về đúng đường. Qua 7 ngày trở lại. Lợi khi xuất hành.
1. Возвращение не издалека.- (Дело) не будет доведено до раскаяния. Изначальное счастье.
Bất viễn phục, vô chi hối. Nguyên cát.
Chẳng xa mà trở lại, chẳng có gì phải hối hận. Đầu cả, tốt.
2. Прекрасное возвращение.- Счастье.
Hưu phục, cát.
Trở lại tuyệt diệu, tốt.
3. Постепенное возвращение.- Опасность, но хулы не будет.
Tần phục, lệ. Vô cữu.
Trở lại dần dần, nguy nhưng không lỗi.
4. Верное движение. Самостоятельное возвращение.
Trung hành, độc phục.
Chuyển động trung chính. Tự mình trở lại.
5. Полноценное возвращение.- Раскаяния не будет.
Đôn phục, vô hối.
Trở lại hoàn hảo. Không có gì hối tiếc.
6. Заблуждающееся возвращение.- Несчастье. Будут стихийные бедствия и беды, (вызванные самим человеком. Если) применить действие войском, (то в) конце концов будет великое поражение. Для государя такой страны - несчастье. Даже до десяти лет нельзя предпринимать карательные походы.
Mê phục, hung. Hữu tai sảnh, dụng hành sư, chung hữu đại bại. Dĩ kỳ quốc quân, hung. Chí vu thập niên bất khắc chinh.
Trở lại lầm lạc, xấu. Tai họa tự mình vời đến, nếu dùng để hành binh, chung cuộc sẽ thất bại lớn. Điềm xấu đối với quốc vương. Thậm chí tới 10 năm sau cũng chẳng thể cất quân chinh phạt.
Толкование:
Giải đoán:
Вам кажется, что вы совершенно запутались в окружающей обстановке и вы сильно нервничаете по этому поводу, однако помехи малосущественны, и вы справитесь с ними очень скоро, если будете усердно и добросовестно работать.
Quý vị đang cảm thấy lầm lạc bởi tình thế xung quanh và vì thế đã vô cùng căng thẳng, tuy nhiên trở ngại ít tồn tại và có thể nhanh chóng hiệu chỉnh nếu lao vào công việc chân thành và toàn tâm.
Некий вполне определенный срок - семь дней или семь недель, а быть может, семь месяцев - обретет для вас большое значение.
Một hạn định chiếm ý nghĩa lớn giành cho quý vị: 7 ngày hoặc 7 tuần, thậm chí có thể là 7 tháng.
По всей вероятности, вы сами чувствуете, что стоите на пороге серьезных перемен в судьбе, и это действительно так.
Nhiều khả năng, quý vị đang tự cảm thấy mình đứng trước ngưỡng cửa những đổi thay quan trọng trong số phận, và điều đó hình như quả thực đúng vậy.
Еще немного, и все устроится. Постепенно, монетка к монетке, скапливайте деньги.
Thêm một chút nữa, và tất cả đâu vào đấy. Cứ dần dần, từng xu một, sẽ tích cóp được tiền.
Chú giải:
1. Chiêm đoán toàn quẻ theo Mai Hoa Dịch số:
Đây là quẻ thuộc tháng 11, tốt về mùa thu và mùa đông, xấu về mùa hạ.
Tình thế đang dần dần tốt hơn lên.
Sau một thời gian dài và liên tục, vận thế kéo quý vị sa sút đến trắng tay, có vẻ như bây giờ bóng đêm đã sắp tàn, bình minh đang ló dạng.
Một dịp may sẽ xuất hiện, hãy sẵn sàng hành động.
2. Chiêm đoán toàn quẻ theo Bát quái Thần toán Tâm thuật:
Vận thế: Thời kỳ hồi sinh bắt đầu trở lại. Tuy vận thế đang tốt dần lên nhưng quý vị có vẻ như chưa thực sự cảm nhận. Vậy thì hãy kiên nhẫn, đừng làm cho tình thế phải xấu đi.
Hy vọng: Có nhiều khả năng trở thành hiện thực. Phải mất thời gian, đừng tỏ ra nôn nóng.
Tài vận: Tuy sẽ có, nhưng chưa có ngay. Hãy dành dụm. Phải tiết kiệm.
Sự nghiệp: Công việc ngày càng bớt khó khăn, vất vả. Kết quả ngày một khá lên. Chu kỳ là 7 ngày hoặc 7 tuần…, làm gì cũng không có hại.
Nhậm chức: Hãy kiên nhẫn. Sẽ có chức vụ tốt.
Chuyển nghề: Chuyển hay không thì cũng vậy.
Tình yêu: Quan hệ đôi bên diễn tiến một cách tự nhiên, không cố gượng ép thì sẽ thành công.
Hôn nhân: Có trở ngại thì hãy kiên nhẫn khắc phục, tìm ra giải pháp dung hòa. Sẽ tốt đẹp. Là sự phục hồi tốt sau lần đổ vỡ thứ nhất. Đoàn tụ sau khi ly tán.
Bạn bè: Tuy có rất ít bạn bè, nhưng có bạn tốt tới.
Mong đợi: Sẽ tới nhưng muộn.
Đi xa: Có thể giữa chừng phải quay về vì có việc cần kíp phải giải quyết.
Kiện tụng: Tuy kéo dài nhưng có khả năng thắng kiện sau cùng.
Công việc: Phải từ từ mới có thể giải quyết tốt.
Sức khỏe: An toàn sau tai nạn.
Bệnh tật: Dây dưa, kéo dài. Bệnh tuy nhẹ mà do bất cẩn nên nhiều khả năng tái phát.
Thi cử: Có thể đạt kết quả tốt. Phải cố gắng.
Mất của: Có thể tìm lại được.
Xuất hành: Đi và về cho sớm. |
|
| Trở về đầu trang |
|
 |
tuntin Trứng cá hồi - Икра лососёвая

Tham gia từ: 18 Jan 2007 Bài viết: 415
|
Gửi: 13-Oct-2007 10:29 pm Tiêu đề: Re: Гадание по Книге Перемен-Giải đoán theo Kinh Dịch
|
|
|
25. У-ван. Беспорочность.
25. Vô vọng. Không sai quấy.
Изначальное свершение; благоприятна стойкость. У того, кто неправ, будет (им самим вызванная) беда. Ему неблагоприятно иметь, куда выступить.
Nguyên, hanh. Lợi trinh. Kỳ phi chính, hữu sảnh. Bất lợi hữu du vãng.
Đầu cả, hanh thông. Lợi về sự chính bền. Không chân chính sẽ mắc tai vạ. Bất lợi khi xuất hành.
1. Беспорочное выступление.- Счастье.
Vô vọng, vãng cát.
Không sai quấy, xuất hành thì tốt.
2. Если, и не запахав поле, соберешь урожай, и не работав (в первый год) в поле, (в третий год) используешь его, то благоприятно иметь, куда выступить.
Bất canh hoạch, bất tri dư, tắc lợi hữu du vãng.
Nếu chẳng canh tác lại được thu hoạch, chẳng vỡ ruộng lại được có dùng, ắt có lợi khi xuất hành.
3. Беспорочному - стихийное бедствие. Он, может быть, привяжет (своего) быка, (а) прохожий завладеет (им). Для (него),живущего в (этом) городе,- стихийное бедствие.
Vô vọng chi tai, hoặc hệ chi ngưu, hành nhân chi đắc, ấp nhân chi tai.
Tác hại ngẫu nhiên của người không sai quấy, ấy là đem buộc trâu, để người qua đường dắt mất, người cùng ấp phải bị vạ lây.
4. (Если) сможешь быть стойким, хулы не будет.
Khả trinh, vô cữu.
Nếu có thể giữ lòng trung chính sẽ không có lỗi.
5. Болезнь беспорочного.- Не принимай лекарств. Будет радость.
Vô vọng chi tật, vật dược hữu hỷ.
Bệnh tật của người không sai quấy, chẳng cần uống thuốc, cũng mừng vui.
6. Беспорочность уходит.- Будет беда (по своей вине).Ничего благоприятного.
Vô vọng hành, hữu sảnh, vô du lợi.
Không sai quấy mà cố ra đi, sẽ gặp họa. Không có gì lợi.
Толкование:
Giải đoán:
Господствует единство ясности и простоты, которое принесет вам пользу, если достойные замыслы вы будете проводить в жизнь достойными средствами.
Rực rỡ và hồn nhiên đang ngự trị như là một thể thống nhất, nó sẽ mang lại thêm nhiều lợi ích, nếu những ý tưởng tuyệt vời được đưa vào cuộc sống bằng những phương tiện tuyệt vời.
Время высшей активности еще не настало. Судьба скоро улыбнется вам, но лишь в том случае, если вы умеете терпеливо ждать.
Thời gian thích hợp với việc tích cực cao hãy còn chưa bắt đâu. Số phận sắp mỉm cười, tuy nhiên chỉ trong trường hợp nếu biết nhẫn nại chờ đợi.
Порой вы слишком озабочены любовными делами, но не волнуйтесь, все ваши желания исполнятся в свой срок.
Là thời điểm nên đặc biệt quan tâm tới những công việc ưa thích, nhưng đừng lo, mọi ước vọng đều được thực hiện đúng lúc.
Chú giải:
1. Chiêm đoán toàn quẻ theo Mai Hoa Dịch số:
Đây là quẻ thuộc tháng 2, tốt về mùa đông và mùa xuân, xấu về mùa thu.
Sẽ được thừa kế một số tiền, một miếng đất…không lớn.
2. Chiêm đoán toàn quẻ theo Bát quái Thần toán Tâm thuật:
Vận thế: Bế tắc. Mọi việc đều không như ý. Dễ xảy ra nhiều bất trắc.
Hy vọng: Nhiều bấp bênh. Phải chờ thời.
Tài vận: Hiện thời không có. Tuy thất vọng nhưng đừng bi quan. Hãy nhẫn nại chờ đợi.
Sự nghiệp: Thời kỳ có nhiều xáo trộn, biến động. Chưa phải thời cơ. Không hành động trong cảnh bất an. Hãy tạm ngưng.
Nhậm chức: Không thể như ý.
Chuyển nghề: Chuyển nghề sẽ bất lợi. Hãy giữ công việc như cũ.
Tình yêu: Hiện tại có vẻ thuận lợi nhưng đã ẩn chứa nhiều mầm bất lợi. Khó thành.
Hôn nhân: Nhiều biế động, xung khắc. Không phải mối lương duyên. Không thành.
Bạn bè: Nuôi dưỡng tình bạn. Chờ thời. Rèn tính cho mình thuận lòng người, hợp tự nhiên.
Mong đợi: Lạc địa chỉ.
Đi xa: Giữa đường phải dừng lại. Nên tạm hoãn các chuyến đi xa làm ăn. Tham khảo ý kiến của người lớn tuổi.
Kiện tụng: Phần mình bất lợi. Hãy cố gắng hòa giải.
Công việc: Đừng nôn nóng. Hãy để sự việc tiến triển một cách tự nhiên.
Sức khỏe: Dễ bị mất ngủ. Đề phòng biến chứng cấp tính bất ngờ.
Bệnh tật: Nguy hiểm. Người già càng phải thận trọng giữ gìn.
Thi cử: Kết quả xấu.
Mất của: Không thể tìm lại.
Xuất hành: Không nên. |
|
| Trở về đầu trang |
|
 |
tuntin Trứng cá hồi - Икра лососёвая

Tham gia từ: 18 Jan 2007 Bài viết: 415
|
Gửi: 13-Oct-2007 10:32 pm Tiêu đề: Re: Гадание по Книге Перемен-Giải đoán theo Kinh Dịch
|
|
|
26. Да-чу. Воспитание великим.
26. Đại xúc. Dưỡng lớn.
Благоприятна стойкость. Кормись не (только от своего) дома - счастье. Благоприятен брод через великую реку.
Lợi trinh. Bất gia thực, cát. Lợi thiệp đại xuyên.
Lợi về sự chính bền. Chẳng ăn ở nhà, tốt. Thuận lợi khi vượt qua sông lớn.
1. Будет опасность.- Благоприятно остановить (свою деятельность).
Hữu lệ, lợi dĩ.
Có nguy hiểm, sẽ thuận lợi nếu dừng lại.
2. У воза выпали спицы.
Dư thoát bức.
Xe tuột nan.
3. Погоня на хорошем коне.- Благоприятна в трудности стойкость. И вот, (если будешь) упражняться в (применении) боевых колесниц,(то) благоприятно иметь, куда выступить.
Lương mã trục, lợi gian trinh. Nhật nhàn dư vệ, lợi hữu du vãng.
Truy đuổi trên lưng ngựa tốt, có lợi trong sự chính bền gian khó. Ngày ngày rèn luyện binh xa, có lợi khi xuất hành.
4. Защитная доска (от рогов) теленка.- Изначальное счастье.
Đồng ngưu chi cốc, nguyên, cát.
Thanh gỗ bảo vệ buộc ngang sừng con nghé, Đầu cả, tốt.
5. Клыки выхолощенного вепря.- Счастье.
Phần thỉ chi nha, cát.
Răng nanh của con heo thiến, tốt.
6. Какие могут дороги на небе? - Свершение.
Hà thiên chi cù, hanh.
Đường trời thoáng đãng làm sao. Hanh thông.
Толкование:
Giải đoán:
Не тратьте понапрасну силы, в вашей судьбе наступила пауза. Ждите ее окончания в полной готовности, не разменивайте энергию по мелочам, скоро ей найдется более приятное и полезное применение.
Chớ phí công vô ích, trong vận thế đang có một khoảng lặng. Đừng tổn hao năng lượng cho những việc vặt vãnh, hãy sẵn sàng để chờ khi khoảng lặng này kết thúc vì chính nó sắp tới sẽ được vận dụng thuận lợi và có ích hơn.
Желания исполнятся, но лишь в том случае, если планку вы установили не слишком высоко.
Ước vọng sẽ được thực hiện, nhưng chỉ trong trường hợp không đặt thước ngắm quá cao.
Помощь придет от тех, кто столкнулся с проблемами, подобными вашим.
Sự trợ giúp sẽ tới từ những người có liên quan tới vấn đề giống như quý vị.
Не пытайтесь силой ускорить ход вещей, результат может оказаться обратным.
Đừng gắng sức tăng tốc bước tiến công việc, có thể gây ra kết quả trái ngược.
Chú giải:
1. Chiêm đoán toàn quẻ theo Mai Hoa Dịch số:
Đây là quẻ thuộc tháng 3, tốt về mùa xuân, xấu về mùa hạ và mùa thu.
Học hỏi trong nghề nghiệp đã đủ lâu rồi, hãy thi thố tài năng của mình.
Gom góp từng chút, sẽ dần dư dật.
2. Chiêm đoán toàn quẻ theo Bát quái Thần toán Tâm thuật:
Vận thế: Trải qua nhiều gian khó, vận thế tốt dần lên. Dù sao cũng chưa phải là thời cực thịnh nên hành sự phải thận trọng.
Hy vọng: Một thời gian nữa mới như ý. Nhẫn nại chờ đợi thì sẽ đạt được tất cả.
Tài vận: Sắp tới sẽ có thu nhập cao từ nhiều nguồn. Có thể gặp may mắn trong tài vận.
Sự nghiệp: Dù có nhiều tiềm năng mà bị đè nén lại nên hãy nhẫn nại chờ thời vận mới. Không nóng vội, giận dữ hoặc hành sự miễn cưỡng. Thoạt đầu khó khăn vất vả, dần dần tốt đẹp, cuối cùng nhất định thành đạt.
Nhậm chức: Một thời gian nữa sẽ có chức vụ tốt.
Chuyển nghề: Hãy chờ đợi thêm một thời gian nữa.
Tình yêu: Nôn nóng thì có thể tạm đắc ý nhưng sau này sẽ hỏng.
Hôn nhân: Kết thành mối lương duyên nhưng phải tốn thời gian, giữa chừng bị hiểu lầm, không khéo giải quyết có thể phải đoạn tuyệt.
Bạn bè: Không nên bi quan trong mọi hoàn cảnh nào. Vui cùng bè bạn, thần trí sẽ thoải mái.
Mong đợi: Thông tin thì bị trì hoãn. Người thì đến muộn vì bận công chuyện.
Đi xa: Vui vẻ nhưng vẫn nên cẩn thận. Coi chừng gặp lôi thôi, rắc rối hoặc tai nạn giữa đường.
Kiện tụng: Thắng kiện mà tốn nhiều thời gian, công sức, tiền bạc…Hòa giải là hơn.
Công việc: Đừng nôn nóng mới có thể giải quyết trọn vẹn.
Sức khỏe: Làm việc cật lực gây suy nhược. Hãy an dưỡng.
Bệnh tật: Lôi thôi. Lúc đỡ, lúc nặng.
Thi cử: Có thể đạt kết quả tốt.
Mất của: Tìm ở bên dưới vật khác.
Xuất hành: Nhất thời chưa biết đi đâu. |
|
| Trở về đầu trang |
|
 |
tuntin Trứng cá hồi - Икра лососёвая

Tham gia từ: 18 Jan 2007 Bài viết: 415
|
Gửi: 13-Oct-2007 10:34 pm Tiêu đề: Re: Гадание по Книге Перемен-Giải đoán theo Kinh Dịch
|
|
|
27. И. Питание.
27. Di. Nuôi.
Стойкость - к счастью. Созерцай скулы: (они) сами добывают (то, что) наполняет рот.
Trinh, cát. Quan di tự, cầu khẩu thực.
Chính bền thì tốt. Nhìn đôi gò má, biết có kiếm được đầy miệng.
1. Ты забросишь свою волшебную черепаху, (на которой гадают), и, смотря на мое (добро), раскроешь рот (от алчности).- Несчастье.
Xả nhĩ linh quy, quan ngã đóa di, hung.
Bỏ con rùa thiêng của ngươi, nhìn mối lợi của ta mà há miệng vì tham, xấu.
2. Питание навыворот: отклонишься от основы, (чтобы) питаться на (песчаном) холме.- Поход - к несчастью.
Điên di, phất kinh, vu khưu di, chinh, hung.
Nuôi nấng điên đảo, trái với lẽ thường, lên gò mà ăn. Đi là gặp xấu.
3. Сбившееся питание.- Стойкость - к несчастью. Десять лет не действуй.- Ничего благоприятного.
Phất di, trinh, hung. Thập niên vật dụng, vô du lợi.
Nuôi nấng lầm lạc, chính bền là xấu. Mười năm chẳng dùng, không có gì lợi.
4. Питание навыворот.- Счастье. Тигр смотрит, вперяясь в упор, его желание - погнаться вслед. Хулы не будет.
Điên di, cát. Hổ thị đam đam, kỳ dục trục trục, vô cữu.
Nuôi nấng điên đảo, tốt. Hổ nhìn đăm đăm, thèm muốn liền liền, không lỗi.
5. Отклонишься от основы. (Но если) пребудешь в стойкости - счастье.- Невозможен брод через великую реку.
Phất kinh, cư trinh, cát. Bất khả thiệp đại xuyên.
Trái với lẽ thường, vẫn cứ chính bền, tốt. Không thể vượt qua sông lớn.
6. Исходи из питания.- (Хотя и) опасно, (но будет) счастье.- Благоприятен брод через великую реку.
Do di, lệ, cát. Lợi thiệp đại xuyên.
Bắt nguồn từ việc nuôi, nguy hiểm nhưng tốt. Có lợi khi vượt qua sông lớn.
Толкование:
Giải đoán:
Вы слишком много говорите и слишком много едите.
Nói quá nhiều và ăn cũng quá nhiều.
Не сплетничайте о других, так вы навредите не только им, но и себе.
Đừng thêu dệt chuyện về người khác, sẽ làm hại không chỉ họ mà cả chính mình.
Желание исполнится, но несколько позже, чем вам хотелось бы.
Ước vọng sẽ được thực hiện nhưng chậm trễ hơn là mong đợi.
Прекратите сетовать на судьбу.
Hãy ngưng ngay việc oán than số phận.
Вам было бы нелишне показаться врачу.
Không phải là thừa khi tham khảo ý kiến bác sĩ.
Будьте готовы к скорым переменам в жизни.
Hãy sẵn sàng cho những đổi thay nhanh chóng trong cuộc sống.
Chú giải:
1. Chiêm đoán toàn quẻ theo Mai Hoa Dịch số:
Đây là quẻ thuộc tháng 8, tốt về mùa đông, xấu về mùa xuân và mùa hạ.
2. Chiêm đoán toàn quẻ theo Bát quái Thần toán Tâm thuật:
Vận thế: Tưởng như tốt đẹp nhưng thật ra không phải vậy.
Hy vọng: Ngoài ý muốn, khó được như ý.
Tài vận: Tưởng như có đầy đủ điều kiện và cơ hội để làm giàu nhưng thật ra rất khó nắm bắt.
Sự nghiệp: Giữa chừng có nhiều trở ngại. Nhiều miệng tiếng thế gian khiến cho hoàn cảnh trở nên phức tạp. Phải làm sao hợp tác với nhiều người thì mới có thể thành công.
Nhậm chức: Khó được như ý.
Chuyển nghề: Nên chờ thời cơ.
Tình yêu: Đôi bên chhưa thể tiến tới với nhau.
Hôn nhân: Khó thành vì vẫn chưa chín muồi. Vấn đề tài chính và sự gièm pha của những người nhiều chuyện có thể phá vỡ mối tình dự định.
Bạn bè: Thận trọng khi giao tiếp. Hãy cố gắng làm tròn bổn phận với bạn bè.
Mong đợi: Người thì chưa đến. Thông tin thì chậm trễ do bị nhiễu loạn.
Đi xa: Nên bỏ dự kiến đi xa.
Kiện tụng: Hãy hòa giải vì thế lực đôi bên là ngang nhau.
Công việc: Chưa thể giải quyết xong.
Sức khỏe: Coi chừng bệnh do ăn uống.
Bệnh tật: Không đến nỗi nặng.
Thi cử: Không đạt.
Mất của: Do lầm lẫn hoặc để quên.
Xuất hành: Chưa biết đi đâu. |
|
| Trở về đầu trang |
|
 |
|
|
Bạn không thể gửi chủ đề mới Bạn không thể trả lời các chủ đề Bạn không thể sửa đổi bài viết của mình Bạn không thể xoá bài viết của mình Bạn không thể tham gia các bình chọn You cannot attach files in this forum You cannot download files in this forum
|
|